CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn

  • Duyệt theo:
231 Bàn về ẩn dụ ý niệm “đất nước” trong diễn ngôn chính trị / Nguyễn Thị Lan Phương // .- 2024 .- Số 351 - Tháng 3 .- Tr. 16-23 .- 400

Tìm hiểu ẩn dụ ý niệm với miền đích Đất nước trong các diễn ngôn chính trị cùng sự lí giải cơ chế hình thành nên ẩn dụ ý niệm này. Diễn ngôn chính trị là một loại hình giao tiếp đặc điểm bởi mục đích của diễn ngôn không chỉ dùng lại ở việc truyền tải thông tin mà còn kích thích hành động.

232 Ngôn ngữ học tri nhận và sự hình thành ý niệm / Phạm Thị Quỳnh Hương // .- 2024 .- Số 351 - Tháng 3 .- Tr. 25-28 .- 400

Tập trung làm rõ cơ sở của ngôn ngữ học tri nhận với việc hình thành các ý niệm. Ngôn ngữ học tri nhận là một hướng nghiên cứu liên ngành. Nó nghiên cứu những phương thức tư duy, sự hình thành ngôn ngữ dựa trên cơ sở của sự trải nghiệm.

233 Giảng dạy kĩ năng viết cho sinh viên Đại học ngành Ngôn ngữ Anh: Phương pháp giảng dạy và quan điểm từ phía giảng viên / Đặng Nguyên Giang, Lê Viên Lan Hương // .- 2024 .- Số 351 - Tháng 3 .- Tr. 37-44 .- 400

Trình bày phương pháp giảng dạy và quan điểm từ phía giảng viên về kĩ năng viết cho sinh viên Đại học ngành Ngôn ngữ Anh. Kĩ năng viết tiếng Anh được coi là nhiệm vụ đầy thách thức đối với người học nói chung và sinh viên Đại học ngành Ngôn ngữ Anh nói riêng.

234 Đặc điểm ngôn ngữ của văn bản văn kiện tác chiến lục quân tiếng Nga / Đoàn Thục Anh // .- 2024 .- Số 351 - Tháng 3 .- Tr. 45-53 .- 400

Trên cơ sở hệ thống hóa, khái quát hóa, phân tích các văn bản văn kiện tác chiến lục quân tiếng Nga, bài viết nghiên cứu nét đặc trưng về ngôn ngữ của loại văn bản này trên các cấp độ. Từ vựng, hính thái và cú pháp, là tiêu đề cho các ngôn nghiên cứu tiếp theo về ngôn ngữ quân sự, từ đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học tiếng Nga quân sự và thúc đẩy giao lưu quốc tế về quốc phòng trong giai đoạn hiện nay.

235 Sự giống và khác nhau giữa câu điều kiện tiếng Đức và tiếng Việt / Nguyễn Ngọc Lan // .- 2024 .- Số 351 - Tháng 3 .- Tr. 70-77 .- 400

Nghiên cứu và làm rõ những đặc điểm của câu điều kiện trong quan điểm của Đức ngữ học và Việt ngữ học, đồng thời tìm ra điểm giống và khác nhau của loại câu này ở hai ngôn ngữ tiếng Đức và tiếng Việt.

236 Vần và điệu trong ca từ dòng nhạc tiền chiến / Nguyễn Thanh Huyền // .- 2024 .- Số 351 - Tháng 3 .- Tr. 125-131 .- 400

Dựa trên lí thuyết Ngữ âm học, phong cách học, Âm nhạc học và tư liệu của Tuyển tập Ca khúc Tiền chiến. Qua khảo sát và phân tích thấu đáo. Bài viết chi ra các đặc điểm của vần và thanh điệu trong ca từ dòng nhạc Tiền chiến cũng như mối quan hệ giữa thơ ca và âm nhạc. Đó cũng chính là một trong những lí giải cho sức sống trường tồn của dòng nhạc này trong lòng dân tộc Việt Nam.

237 Phân biệt hành động đe dọa với hành động cầu khiến trong tiếng Việt / Đào Thanh Lan // .- 2024 .- Số 2 (400) .- Tr. 3-7 .- 400

Trình bày cơ sở lý thuyết về hành động ngôn từ và tổng quan tình hình nghiên cứu hành động ngôn từ trong tiếng Việt. Nghiên cứu và phân biệt hành động đe dọa với hành động cầu khiến.

238 Khảo sát loại từ trong sách dạy tiếng Việt cho người nước ngoài bậc sơ cấp / Đinh Kiều Châu // .- 2024 .- Số 2 (400) .- Tr. 8-19 .- 400

Tìm hiểu về loại từ tiếng Việt từ góc độ thực hành, đó là việc giới thiệu loại từ cho người nước ngoài học tiếng Việt qua một số học liệu bậc sơ cấp đã và đang được sử dụng thực tế. Qua nghiên cứu nhằm góp thêm một số nhận thức về nhóm từ có nhiều nét đặc sắc này, nhất là trên phương diện tìm kiếm những giải pháp nhằm ứng dụng vào thiết kế tài liệu giảng dạy tiếng Việt như một ngoại ngữ.

239 Ẩn dụ trong quan niệm ngôn ngữ học tri nhận xã hội của Dirk Geeraerts / Nguyễn Ngọc Bình // .- 2024 .- Số 2 (400) .- Tr. 20-29 .- 400

Trình bày một số nội dung về ẩn dụ trong quan niệm ngôn ngữ học tri nhận xã hội của Dirk Geeraerts. Ngôn ngữ học tri nhận xã hội cung cấp một khung toàn diện để hiểu ẩn dụ như một hiện tượng nhận thức gắn liền với xã hội và chịu ảnh hưởng về mặt văn hóa.

240 Áp dụng lí thuyết Logic của Hoare đối với câu mệnh lệnh / Bùi Việt Hà, Bùi Duy Dương // .- 2024 .- Số 2 (400) .- Tr. 30-36. .- 400

Trình bày một số vấn đề về áp dụng lí thuyết Logic của Hoare đối với câu mệnh lệnh. Từ đó, sẽ hỗ trợ ngôn ngữ học tính toán bằng cách tái tạo ra mô hình ngữ nghĩa với những công thức nhằm xử lí câu mệnh lệnh một cách rõ ràng và chính xác hơn.