CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn

  • Duyệt theo:
2361 Quan hệ đối tác chiến lược Trung Quốc – Indonexia: Thực trạng và những vấn đề đặt ra / Trần Thu Minh // Nghiên cứu Quốc tế .- 2018 .- Số 4 (155 ) .- Tr. 139 – 159 .- 327

Phân tích các nhân tố tác động cũng như tiến triển hợp tác trên các lĩnh vực chính trị - anh ninh, kinh tế - phát triển, văn hóa – xã hội trong hai giai đoạn 2005 – 2013 và 2013 đến nay, để thấy được nhu cầu hợp tác cũng như thực chất mức độ quan hệ hai nước hiện nay.

2362 Quan hệ Campuchia – Trung Quốc qua cách phân tích SWOT / Đỗ Thanh Bình, Bùi Nam Khánh // Nghiên cứu Quốc tế .- 2018 .- Số 4 (155 ) .- Tr. 160 – 185 .- 327

Thông qua việc sử dụng phương pháp phân tích SWOT, bài viết làm rõ những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với Campuchia trong mối quan hệ với Trung Quốc từ khi Hun Sen trở thành Thủ tướng của Campuchia năm 1998 đến nay.

2363 Bàn về chính sách liên minh của Mỹ: Quá khứ, hiện tại và tương lai / Ngô Di Lân // Nghiên cứu Quốc tế .- 2018 .- Số 4 (155 ) .- Tr. 186 – 210 .- 327

Phân tích ba đặc điểm chủ đạo trong chính sách liên minh của Mỹ và đánh giá triển vọng của hệ thống liên minh này trước sự trỗi dậy của Trung Quốc, từ đó rút ra hàm ý chính sách cho Việt Nam.

2364 Quan hệ Trung Quốc - Ấn Độ từ sau đại hội XIX Đảng cộng sản Trung Quốc / Nguyễn Xuân Trung, Nguyễn Thị Oanh // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2019 .- Số 1 (209 ) .- Tr. 28 – 43 .- 327

Làm rõ sự biến động trong mối quan hệ song phương Trung - Ấn, từ mối quan hệ “ấm” về kinh tế, 'lạnh” về chính trị - an ninh (khuôn khổ 3Cs) sang xu hướng hợp tác theo chiều hướng ổn định hơn, nhưng vẫn trong khôn khổ của “hòa bình lạnh” bởi các xung đột chính trị vẫn chưa được giải quyết triệt để (4Cs).

2365 Từ hợp tác song phương đến sáng kiến hợp tác ba bên Ấn Độ - Nhật Bản – Việt Nam trong bối cảnh Ấn Độ Dương – Thái Bình Dương Tự do và Mở / Nguyễn Trần Tiến // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2019 .- Số 1 .- Tr.15 – 22 .- 327

Nhìn lại mối quan hệ hợp tác song phong Ấn Độ - Nhật Bản – Việt Nam từ đó đề xuất sáng kiến hợp tác ba bên trong bối cảnh Ấn Độ Dương – Thái Bình Dương Tự do và Mở (FOIP).

2366 Một vài đặc điểm của từ tượng thanh trong tiếng Nhật và tiếng Việt / Võ Thị Bạch Liên // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2019 .- Số 2 (282) .- Tr. 29 - 35 .- 400

Khảo sát giá trị của từ tượng thanh trong tiếng Nhật và tiếng Việt, tác giả tìm ra được sử dụng để thể hiện cảm xúc của con người và năm giác quan cơ bản. Bên cạnh đó, điều này cũng giúp cho mọi người hiểu rõ hơn về giá trị và vẻ đẹp của từ tượng thanh trong tiếng Nhật và tiếng Việt.

2367 So sánh thuật ngữ kĩ thuật xây dựng công trình giao thông trong tiếng Việt và tiếng Anh / Trần Thị Thanh Loan // .- 2019 .- Tr. 37 - 46 .- Tr. 37 - 46 .- 400

Bài viết khảo sát về hình thức cấu tạo và ngữ nghĩa của 1447 thuật ngữ cơ bản của năm bộ môn bao gồm hàng hải, hàng không, đường bộ, đường sắt, đường hầm.

2368 Những khó khăn sinh viên gặp phải khi học môn thư tín thương mại và hướng giải quyết / Lê Thị Thanh Hà // .- 2019 .- Số 2 (282) .- Tr. 37 - 46 .- 400

Thư từ trong kinh doanh được dùng như một hình thức giao tiếp chính thức giữa các doanh nghiệp. Thư từ cung cấp những thông tin quan trọng và quý giá liên quan đến lĩnh vực kinh doanh, chẳng hạn như giao dịch mua bán, chuyển đổi và phục vụ những mục đích mang tính pháp lý. Thư từ trong kinh doanh cũng còn được dùng như những tài liệu tham khảo cho các giao dịch trong tương lai giữa cá nhân và tổ chức.

2369 Ứng dụng công nghệ thông tin để hỗ trợ việc giảng dạy và soạn đề thi cho kĩ năng nghe / Phạm Thuỳ Ngọc Trang // .- 2019 .- Số 2 (282) .- Tr. 74 – 77 .- 400

Bài báo giới thiệu một số phần mềm ứng dụng miễn phí và hữu ích nhằm hỗ trợ việc chuyển đổi văn bản thành file âm thanh và chỉnh sửa file âm thanh. Ngoài ra, còn hướng dẫn cách sử dụng và ứng dụng chúng trong việc giảng dạy và soạn các đề thi liên quan đến file âm thanh.

2370 Giao lưu văn hoá và ngôn ngữ qua các bài đọc hiểu trong sách “New English File – Intermediate" / Phạm Thị Thanh Thuý // .- 2019 .- Số 2 (282) .- Tr. 78 – 84 .- 400

Phân tích các văn bản tiếng Anh được chọn làm nguồn cho các bài tập đọc hiểu trong sách giáo trình “New English File – Intermediate”. Bài viết tập trung làm rõ khái niệm ngôn ngữ học văn hoá và ý niệm văn hoá, hai khái niệm thuộc ngành ngôn ngữ học tri nhận, từ đó phân tích cụ thể các ý niệm văn hoá ẩn chứa trong những bài đọc hiểu ở sách “New English File – Intermediate”. Cuối cùng, tác giả đưa ra một số giải pháp gợi ý cho giảng viên và sinh viên không chuyên ngữ khắc phục khó khăn và cải thiện tình hình trong việc dạy và học các dạng bài đọc hiểu ở ngôn ngữ nguồn, tức văn bản tiếng Anh.