CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn
2371 Phong cách nghệ thuật Hữu Thỉnh trong thơ và trường ca / Trần Đăng Suyền // Nghiên cứu văn học .- 2018 .- Số 12 (562) .- Tr. 46- 60 .- 895.13
Bài viết tìm hiểu những nét riêng trong cách nhìn, cách nghĩ của nhà thơ về hiện thực cuộc sống và cách xây dựng hình tượng, cách tổ chức tác phẩm của nhà thơ.
2372 Lưỡng cực thẩm mỹ trong tiểu thuyết Kim Các Tự của Mishima Yukio / Khương Việt Hà // .- 2018 .- Số 12 (562) .- Tr. 61- 74 .- 895.1
Kim Các Tự là ánh phản tột cùng của thẩm mỹ đa thanh, tương phản, nơi tinh tế, tế nhị, thiện mỹ cận kề lạnh lùng, hung bạo, xấu xa. Song hành bên nhau và nương tựu vào nhau, hàng loạt các cặp đối lập như ánh sáng và bóng tối, thiện và phi thiện, thực tại và huyễn mộng, sự sống và cái chết, hiền minh và tật bệnh hiện hữu trong từng trang tiểu thuyết, trở thành từng bình diện cấu thành một hệ thống thẩm mỹ lưỡng cực xuyên suốt thánh thư về cái đẹp Kim Các Tự.
2373 Bất hạnh là một tài sản – Cách tiếp cận mới về vấn đề phụ nữ của Phan Việt / Trịnh Đặng Nguyên Hương // .- 2018 .- Số 12 (562) .- Tr. 75- 84 .- 895.13
Thông qua bộ sách tác giả đã xây dựng công phu hình tượng một phụ nữ trí thức hiện đại trong hành trình đi tìm bản thể, đi tìm hạnh phúc với tư thế chủ động và tư duy phản biện sắc sảo, khao khát đóng góp cho xã hội một hình tượng người nữ rất mới mẻ trong văn học Việt Nam.
2374 Thiên tính nữ trong giấc mơ sông Thương của Nguyễn Phúc Lộc Thành / Hoàng Kim Ngọc // .- 2018 .- Số 12 (562) .- Tr. 94 - 108 .- 895.13
Giấc mơ sông Thương được ngân lên từ giai điệu cuộc sống đời người mà hai nốt chủ âm là em và mẹ đã tạo cho tập thơ mang vẻ đẹp thiên tính nữ. Thiên tính nữ ở đây được thể hiện qua cảm ứng ngợi ca thiên nhiên mang vẻ đẹp hình thể phồn thực, quyến rũ của người phụ nữ, đặc biệt là nhân vật trữ tình em và sự đồng cảm xót thương, biết ơn, trân quý người phụ nữ, đặc biệt là người mẹ trong tâm thức văn hoá Việt như một điển mẫu. Tập thơ đã thể hiện mỹ cảm tính dục, mỹ cảm nhân văn, mỹ cảm thiên tính nữ của Nguyễn Phúc Lộc Thành.
2375 Lí thuyết nghiệm thân nhìn từ thực tiễn tiếng Việt / Trịnh Sâm // Ngôn ngữ .- 2019 .- Số 01 (356) .- Tr. 24 - 38 .- 400
Bài viết vận dụng kinh nghiệm luận, cụ thể là ba bình diện nghiệm thân để quan sát, miêu tả tiếng Việt trong so sánh đối chiếu với tiếng Anh và tiếng Hán.
2376 Hình và nền trong câu bị động tiếng Anh / Nguyễn Tất Thắng // .- 2019 .- Số 01 (356) .- Tr. 39 – 50 .- 401
Bài viết phân tích cấu trúc tiếng Anh dựa trên nguyên lý hình nền trong ngôn ngữ học tri nhận.
2377 Thực trạng mai một tiếng La Chí của người La Chí ở xã Bản Díu, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang từ góc nhìn ngôn ngữ học xã hội / Dương Thu Hằng, Nguyễn Thu Quỳnh // Ngôn ngữ .- 2019 .- Số 01 (356) .- Tr. 51 – 61 .- 400
Bài viết chỉ ra thực trạng mai một của tiếng La Chí ở xã Bản Díu, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang qua các cứ liệu cụ thể từ kết quả điền dã ngôn ngữ học xã hội tại địa phương này vào tháng 03 năm 2018.
2378 Phong vị ca dao và hơi hướng hiện đại trong từ ngữ thơ tình Nguyễn Bính / Phạm Thị Rơn // .- 2019 .- Số 01 (356) .- Tr. 62 – 74 .- 400
Bài viết khảo sát 110 bài thơ tình của Nguyễn Bính để tìm ra nét độc đáo, mới lạ của việc sử dụng từ ngữ trong thơ ông.
2379 Việc xây dựng thư tín thương mại và thư tín thương mại tiếng Việt / Trịnh Ngọc Thanh // .- 2019 .- Số 01 (281) .- Tr. 47 - 52 .- 400
Kĩ năng soạn thảo thư tín thương mại của doanh nghiệp Việt Nam ngày càng trở nên quan trọng trong giao tiếp thương mại nói chung và thương mại quốc tế nói riêng. Thư tín thương mại được xem lại công cụ giao tiếp hữu hiệu nhằm cung cấp thông tin, thuyết phục và xây dựng mối quan hệ lâu bền với đối tác nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay. Bài viết dựa trên lý thuyết phân tích thể loại nhằm đưa ra mô hình các thể loại thư tín thương mại và các nguyên tắc viết loại văn bản này để giúp công tác nghiên cứu và giảng dạy thư tín thương mại tại các trường đại học một cách có hệ thống và hiệu quả hơn.
2380 Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Trung ở một số tỉnh thành khu vực phía Nam theo yêu cầu đổi mới dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân / Nguyễn Phước Lộc // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2019 .- Số 01 (281) .- Tr. 53 - 60 .- 400
Bài báo đề cập thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên (ĐNGV) tiếng Trung ở một số tỉnh thành khu vực phía Nam đáp ứng yêu cầu đổi mới dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân. Kết quả đánh giá chung về việc thực hiện các công việc liên quan đến phát triển ĐNGV tiếng Trung có điểm trung bình chung = 3,00, ứng với mức “trung bình” theo thang đo. Điều này kéo theo việc thực hiện các nội dung cụ thể trong công tác tuyển dụng, sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, đánh giá, quy hoạch cũng bộc lộ những hạn chế nhất định.





