CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Công Nghệ Thông Tin
361 Công nghệ in 3D góp phần nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe trong y tế như thế nào? / Lê Văn Thảo // Tự động hóa ngày nay .- 2019 .- Số 218 .- Tr.10-12 .- 610
Trình bày các ứng dụng chủ yếu của công nghệ in 3D trong lĩnh vực y tế. Cùng với ngành Công nghiệp hàng không vũ trụ và Công nghiệp Chế tạo ô tô, Y tế là một trong những ngành có hàm lượng ứng dụng công nghệ in 3D nhiều nhất hiện nay. Các bác sĩ phẫu thuật, bác sĩ chỉnh hình và các nha sĩ,… đã và đang ứng dụng các công nghệ in 3D. Các mô hình phẫu thuật và hỗ trợ trực quan – thu được sau khi số hóa và/hoặc thiết kế 3D, ngày càng được sử dụng trong các bệnh viện và trường đại học y khoa trên thế giới.
362 Công nghệ mạng phân phối nội dung CDN – Xu hướng tất yếu trong phát triển truyền hình số / Trần Nam Trung // .- 2019 .- Số 4(721) .- Tr.37-39 .- 004
Đề cập đến những xu hướng ứng dụng công nghệ này đang được triển khai trong lĩnh vực truyền hình, góp phần mở ra nhiều hướng kinh doanh tiềm năng cho các đài truyền hình, các công ty viễn thông kinh doanh dịch vụ truyền hình, video.
363 Đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp: một số vấn đề cần quan tâm / Lương Minh Huân, Nguyễn Thị Thùy Dương // .- 2019 .- Số (722) .- Tr.18-21 .- 004
Trình bày việc đổi mới công nghệ (ĐMCN) trong doanh nghiệp (DN) là nội dung quan trọng trong việc thực hiện những bước đi cụ thể của quá trình công nghiệp hóa đất nước. Do vậy, trong thời gian qua Đảng và Nhà nước đã có những giải pháp nhằm khuyến khích DN ĐMCN, đặc biệt là Chương trình ĐMCN Quốc gia đến năm 2020 đã được phê duyệt từ năm 2011. Tuy nhiên hiện nay, thực trạng ĐMCN trong DN còn nhiều hạn chế, cần tiếp tục được quan tâm, giải quyết.
364 Hệ thống tự động kiểm tra chương trình viết bằng ngôn ngữ “PASCAL” / Nguyễn Tiến Dũng // .- 2019 .- Số 220 .- Tr.22-25 .- 004
Trình bày một đề xuất về hệ thống cho phép tự động kiểm tra tính chính xác của các chương trình được viết bằng ngôn ngữ lập trình “PASCAL”, bằng cách: bắt đầu tự động kiểm tra đối với một bộ dữ liệu đầu vào cố định và tương ứng là kết quả thu được, cùng với dữ liệu tham chiếu. Hệ thống này thay thế cách kiểm tra thủ công (bằng cách tạo dữ liệu từ bàn phím máy tính và phân tích trực quan kết quả).
365 Một số xu hướng phát triển hệ điều khiển phân tán trong công nghệ / Bùi Văn Huy, Phạm Văn Minh, Hoàng Quốc Xuyên // .- 2019 .- Số 220 .- Tr.18-21 .- 004
Trình bày những nghiên cứu tổng quan về xu hướng phát triển đối với hệ điều khiển phân tán trong hiện đại và tương lai gần. Kết quả nghiên cứu giúp những người làm việc trong lĩnh vực này có cơ sở để định hướng đúng đắn hơn trong thực tiễn công tác của mình, giúp cho những cơ sở đào tạo có định hướng để từng bước thay đổi chương trình đào tạo, tiếp cận yêu cầu thực tiễn.
366 Thách thức và triển vọng của mạng thông tin di động 5G (Phần 1) / Lê Văn Doanh, Nguyễn Triệu Sơn, Đỗ Đức Anh // .- 2019 .- Tr.15-17 .- Tr.15-17 .- 004
Đề cập đến những thách thức cũng như triển vọng của việc triển khai mạng 5G trên thế giới và ở Việt Nam. Công nghệ mạng thông tin di động thế hệ thứ năm 5G đang được các quốc gia phát triển hàng đầu thế giới nhìn nhận như là chìa khóa của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Hiện nay 5G chưa được tiêu chuẩn hóa và có nhiều thách thức mới cần được giải quyết, Việt Nam kỳ vọng sẽ là một trong quốc gia đi đầu trong lĩnh vực này.
367 Thách thức và triển vọng của mạng thông tin di động 5G (Phần cuối) / Lê Văn Doanh, Nguyễn Triệu Sơn, Đỗ Đức Anh // .- 2019 .- Số 218 .- Tr.26-27 .- 004
Trình bày các thách thức và triển vọng kết nối cộng đồng của mạng 5G. Mạng 5G tạo ra cuộc cách mạng về tốc độ lẫn sự ổn định cho thiết bị di động, xóa nhòa khoảng cách giữa tốc độ băng thông không dây và cố định cũng như kích hoạt làn sóng công nghệ, ứng dụng mới chưa từng có, có thể giải quyết các thách thức kết nối mọi lúc, mọi nơi, kết nối vạn vật.
368 Tương lai nền kinh tế số Việt Nam / Lucky Cameron, Tạ Việt Dũng, Nguyễn Đức Hoàng // .- 2019 .- Số (722) .- Tr.22-24 .- 004
Trình bày tương lai nền kinh tế số Việt Nam. Một trong những bước đầu tiên trong tiến trình chuyển đổi về mặt chiến lược là tập trung nâng cao năng suất yếu tố tổng hợp, có thể thấy rõ điều này trong cách Việt Nam nắm bắt và đưa ra các chính sách, hành động theo làn sóng của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, hay kế hoạch tung ra mạng 5G trước nhiều quốc gia.
369 Vận dụng lý thuyết di động xã hội trong quản lý nguồn nhân lực KH&CN chất lượng cao thích ứng với bối cảnh CMCN 4.0 / Nguyễn Thị Quỳnh Anh, Đặng Kim Khánh Ly, Đỗ Thị Lâm Thanh // .- 2019 .- Số 4(Tập 61) .- Tr.24-30 .- 004
Cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 (CMCN 4.0) không chỉ mang đến những ứng dụng thông minh tạo ra những kiến tạo xã hội làm thay đổi đời sống của con người, mà còn đang đặt ra những thách thức trong việc xem xét lại các hệ khái niệm, các lý thuyết trong hoạt động nghiên cứu về chính sách và quản lý hiện nay. Một trong những tác động mạnh mẽ của cuộc cách mạng này chính là sự ra đời của các phương thức tổ chức và quản lý các nguồn lực khoa học và công nghệ (KH&CN) dựa vào nền tảng kỹ thuật số - nguyên nhân tạo ra những thay đổi về bản chất các mối quan hệ xã hội trong cộng đồng khoa học. Từ việc vận dụng lý thuyết về di động xã hội (DĐXH) trong xã hội học, bài báo tập trung phân tích những thách thức trong quản lý nguồn nhân lực KH&CN chất lượng cao, cũng như phân tích hệ khái niệm này và các chính sách quản lý thích ứng với bối cảnh CMCN 4.0 hiện nay.
370 Nghiên cứu giải pháp lưu trữ, số hóa tài liệu tại lưu trữ Bộ Giao thông vận tải / Dương Thị Hòa // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 222-225 .- 005
Lưu trữ hồ sơ, tài liệu là hoạt động không thể thiếu trong bất cứ một cơ quan, tổ chức nhà nước nào nhằm bảo quản an toàn tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan và phục vụ nhu cầu khai thác, sử dụng cần thiết. Bài báo trình bày khái quát về thực trạng công tác lưu trữ và số hóa tài liệu tại lưu trữ ở Bộ Giao Thông Vận Tải hiện nay, đồng thời đưa ra những giải pháp thiết thực về lưu trữ tại Bộ cần tiến hành chỉnh lý tài liệu tồn đọng và tiến hành số hóa những tài liệu có giá trị để phục vụ tốt nhất cho công tác tra tìm, sử dụng tài liệu và bảo quản những tài liệu lưu trữ của Bộ.





