CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Kế Toán

  • Duyệt theo:
701 Nhận diện các áp lực dẫn đến hành vi gian lận trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam / Lê Vũ Ngọc Thanh, Phạm Thị Ngọc Bích, Nguyễn Đình Hoàng Uyên, Lê Thành Thái Nguyên // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2022 .- Số 8 .- Tr. 121-140 .- 657

Nghiên cứu này tập trung tìm hiểu các áp lực dẫn đến gian lận trên Báo cáo tài chính (GLBCTC) của các doanh nghiệp (DN) niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam. Trước tiên, nghiên cứu nhận diện từng loại áp lực tác động đến hành vi GLBCTC, sau đó tiếp tục nghiên cứu tác động tương tác giữa các áp lực đến hành vi GLBCTC. Kết quả hồi quy 2831 mẫu từ năm 2014 đến năm 2020 đã chỉ ra rằng sức ép của việc duy trì vị thế của một DN lớn, sự tuân thủ các giao ước tài chính và áp lực lợi nhuận thường sẽ khiến nhà quản lý thực hiện hành vi GLBCTC, và nếu DN có đồng thời nhiều áp lực thì sẽ càng gia tăng hành vi GLBCTC.

702 Ảnh hưởng của công nghệ thông tin đến kiểm soát nội bộ của các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam / Trịnh Viết Giang // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 5(224) .- Tr. 116-211 .- 657

Nghiên cứu sử dụng phần mềm SPSS, AMOS để đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA. Sau đó, nghiên cứu sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu cho thấy, CNTT và các thành phần của cấu trúc KSNB là phù hợp với mô hình đề xuất. Thêm vào đó, kết quả kiểm định cho thấy cấu trúc KSNB có tác động thuận chiều với tính hữu hiệu KSNB.

703 Nguyên tắc GRC trong mối quan hệ giữa quản trị công ty và hoạt động kiểm soát nội bộ / Trần Thị Hương Giang // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 5(224) .- Tr. 122-124 .- 657

Bài viết đề cập đến nguyên tắc GRC, mối quan hệ giữa quản trị công ty và KSNB. Từ đó, bài viết làm rõ việc thực hiện và liên kết giữa quản trị công ty, quản trị rủi ro và KSNB.

704 Kinh nghiệm một số quốc gia trong quản lý chống thao túng báo cáo tài chính các công ty niêm yết / Nguyễn Thị Thanh Mai // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 5(224) .- Tr. 125-129 .- 657

Bài viết tác giả tìm hiểu và tổng hợp về kinh nghiệm của các quốc gia về kiểm soát thao túng BCTC và những bài học đối với Việt Nam.

705 Giải pháp nâng cao quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại các cơ sở y tế tỉnh Hòa Bình / Trần Thùy Dung // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 5(224) .- Tr. 130-132 .- 657

Bài viết tác giả trình bày thực trạng và đề xuất các giải pháp, nhằm nâng cao quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại các cơ sở y tế tỉnh Hòa Bình.

706 Phát triển nguồn nhân lực kế toán trong thời đại công nghệ số / Ngô Thế Chi, Trần Ngô Trung Hiếu, Vũ Minh Châu // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2022 .- Số 10(231) .- Tr. 5-10 .- 658

Bài viết xem xét tác động của công nghệ số tới lĩnh vực kế toan. Từ đó làm căn cứ đưa ra giải pháp phát triển nguồn nhân lực kế toán trong kỷ nguyên công nghệ hiện nay.

707 Ảnh hưởng của trí tuệ nhân tạo đến nghề nghiệp kiểm toán độc lập trong tương lai / Trịnh Hiệp Thiện // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2022 .- Số 10(231) .- Tr. 33-37 .- 657

Khái niệm và nhận thức. Ảnh hưởng của trí tuệ nhân tạo đến nghề nghiệp kiểm toán. Định hướng vận dụng trí tuệ nhân tạo vào các tác vụ kiểm toán báo cáo tài chính.

708 Áp dụng phương pháp chi phí mục tiêu trong các doanh nghiệp sản xuất phần mềm Việt Nam / Ngô Thị Thu Hương, Phạm Hoài Nam // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2022 .- Số 10(231) .- Tr. 60-64 .- 657

Đây là một công cụ quản trị hiệu quả cho phép doanh nghiệp (DN) đạt đuơc mục tiêu chi phí, mục tiêu hoạt động của đơn vị trong mọi giai đoạn phát triển và hoàn thành sản phẩm. Phương pháp xác định CP này cho phép nhà quản trị dự đoán được mục tiêu lợi nhuận đã xác định trong suốt chu kỳ sống của sản phẩm. Với từng loại sản phẩm, DN luôn phải áp dụng các cách nhằm cắt giảm CP trong từng giai đoạn từ khi nghiên cứu, thiết kế và thực hiện sản phẩm để đạt được mức lợi nhuận mong muốn.

709 Các nhân tố tác động đến việc vận dụng kế toán quản trị tại các khách sạn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Thị Thúy Hằng, Nguyễn Thị Thu Hiền // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 5(224) .- Tr. 15-21 .- 657

Xác định các nhân tố tác động đến việc vận dụng kế toán quản trị (KTQT). Từ cơ sở tổng hợp các nghiên cứu trước đây liên quan đến các nhân tố tác động, dựa vào lý thuyết nền và được kiểm định thông qua phương pháp nghiên cứu định lượng. Kết quả cho thấy, có 8 nhân tố tác động theo mức độ giảm dần như sau: nhận thức của nhà quản lý về KTQT, mức độ cạnh tranh, chiến lược kinh doanh, quan hệ giữa lợi ích và chi phí tổ chức KTQT, văn hóa doanh nghiệp (DN), quy mô DN, môi trường không chắc chắn.

710 Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái : bàn luận về Chuẩn mực kế toán Quốc tế (IAS 21) và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS 10 / Hồ Xuân Thủy, Lê Văn Cường, Nguyễn Thị Thu Thủy, Lê Thị Ngọc Hà, Nguyễn Phan Thanh Ngân, Hoàng Thị Minh Thư // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 5(224) .- Tr. 22-26 .- 657

Bài viết tập trung phân tích khoảng cách giữa IAS 21 và VAS 10, về ảnh hưởng của việc thay đổi trong tỷ giá hối đoái. Đồng thời, chỉ ra những bất cập của VAS 10, khi so sánh với IAS 21, những khó khăn khi áp dụng IAS 21 vào thực tiễn, tại Việt Nam. Từ đó, đưa ra các khuyến nghị hoàn thiện VAS 10 để phù hợp với IAS 21, nhằm chuẩn bị cho quá trình áp dụng IFRS diễn ra thuận lợi hơn.