CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Kế Toán
681 Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến áp dụng kế toán dồn tích tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh / Đoàn Thị Thảo Uyên, Mai Thị Hoàng Minh // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 227 .- Tr. 38-42 .- 657
Nghiên cứu này, sẽ cung cấp một cách đầy đủ và toàn diện các thông tin về cơ sở kế toán dồn tích (KTDT), theo nội dung của IPSAS và nắm bắt xu hướng chuyển đổi sang cơ sở KTDT trong kế toán công. Ngoài ra, dựa vào kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất một số kiến nghị có ích liên quan đến việc áp dụng KTDT tại các đơn vị sự nghiệp y tế (SNYT) công lập đối với các đối tượng như: cơ quan Nhà nước; lãnh đạo đơn vị; người sử dụng thông tin trên BCTC.
682 Tổng quan về sự phát triển của các phương pháp kế toán quản trị hiện đại / Nguyễn Bích Ngọc // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 227 .- Tr. 43-46 .- 657
Bài viết cung cấp cho người đọc những thông tin khái quát về các giai đoạn phát triển của KTQT, sơ lược về một số phương pháp KTQT hiện đại cũng như thực tế áp dụng KTQT hiện đại, tại các quốc gia trên thế giới.
683 Một số đánh giá về kết quả áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 36 tại các nước trên thế giới / Đào Nam Giang, Nguyễn Diệu Linh // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 227 .- Tr. 47-50,75 .- 657
Bài viết này tổng hợp kết quả nghiên cứu của các chuyên gia khi một số nước trên thế giới chuyển đổi sang áp dụng IAS 36, gồm ba nhóm vấn đề (i) áp lực và khó khăn khi áp dụng IAS 36, (ii) khác biệt và phụ thuộc từng quốc gia. (iii) xét đoán và ước tính có thể tạo ra thao túng lợi nhuận.
684 Các nhân tố ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin trên báo cáo tài chính các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo / Cao Thị Cẩm Vân, Trần Thị Thanh Huyền // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 227 .- Tr. 95-101 .- 657
Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 06 nhân tố ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin trên BCTC các trường ĐHCL trực thuộc Bộ GD&ĐT theo cơ chế tự chủ, bao gồm: “Trình độ nhân viên kế toán”; “Môi trường pháp lý”; “Công nghệ thông tin”; “Vai trò nhà quản lý”; “Hoạt động kiểm soát” và “Truyền thông”. Nghiên cứu này, sẽ cung cấp tài liệu quan trọng, giúp các nhà quản trị có cơ sở thiết lập các chính sách, quy định, nhằm nâng cao trách nhiệm giải trình, đảm bảo tính minh bạch thông tin trên BCTC của các trường ĐHCL thuộc Bộ GD&ĐT, hoạt động theo cơ chế tự chủ.
685 Điều chỉnh phân loại lại liên quan đến các thành phần của thu nhập tổng hợp khác theo IAS 01 / Trương Thị Hạnh Dung // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 227 .- Tr. 91-94 .- 657
Phần trình bày Lãi và Lỗ (PL - Profit or Loss) và phần trình bày Thu nhập tổng hợp khác (OCI - Other comprehensive income) là gắn liền, có liên quan mật thiết với nhau, trong việc thông tin tới người sử dụng về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp (DN). Do vậy, việc Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IASB) yêu cầu các DN trình bày OCI một cách nổi bật và rõ ràng, cho phép các nhà đầu tư hiểu rõ hơn về nguồn gốc các khoản thu nhập, Linna Shi,(2017). Bài viết này diễn giải, phân tích và minh hoạ chi tiết vấn đề điều chỉnh phân loại lại.
686 Chế độ kế toán tại các đơn vị sự nghiệp theo cơ chế tự chủ tài chính / Vũ Thị Kim Lan // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 9(228) .- Tr. 106-109 .- 657
Bài viết đưa ra một số đề xuất mang tính gợi ý, nhằm góp phần thống nhất trong cách hạch toán, để đảm bảo đúng chế độ qui định và phù hợp với cơ chế tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập.
687 Dữ liệu lớn và phân tích dữ liệu lớn trong kế toán và kiểm toán / Nguyễn Thị Việt Lê // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 9(228) .- Tr. 121-127 .- 657
Dữ liệu lớn là một trong những khía cạnh được quan tâm, của quá trình chuyển đổi số. Nghiên cứu này chỉ ra rằng, việc ứng dụng dữ liệu lớn dã làm thay đổi công việc kế toán, kiểm toán: kế toán từng bước vượt ra khỏi phạm vi là hoạt động ghi chép và phản ánh thông tin, thay vào đó là vai trò tư vấn và khả năng tư duy chiến lược, hỗ trợ cho nhà quản trị trong việc ra quyết định; đối với lĩnh vực kiểm toán thì chất lượng báo cáo kiểm toán sẽ được nâng cao, nhờ vào việc sử dụng thông tin từ dữ liệu lớn
688 Nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa : trường hợp nghiên cứu tại tỉnh Bình Dương / Nguyễn Vương Thành Long // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 620 .- Tr. 49 - 51 .- 657
Bài viết trình bày một số nghiên cứu về hệ thống kiểm soát nội và các nhân tố của hệ thống kiểm soát nội bộ theo báo cáo Coso 2013, từ đó tìm ra mối quan hệ giữa các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu hệ thống kiểm soát nội bộ, đặc biệt là nghiên cứu tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
689 Kiểm toán hợp tác cần được qui định trong luật / Đặng Văn Thanh // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 9(228) .- Tr. 3-4 .- 657
Kiểm toán tập thể hình thành và phát triển, ở hầu khắp các quốc gia trên thế giới. Ở Việt Nam, Hợp tác xã được hình thành KTTT "Luật HTX" đã được thực hiện hơn 10 năm. Chủ trương sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các qui định pháp luật về KTTT là cần thiết, để phù hợp với tình hình và điều kiện phát triển mới. Trên cơ sở những tồn tại và hạn chế đã được nhận dạng, Dự thảo Luật HTX gồm 12 chương, 117 Điều, trong đó: bãi bỏ 03 Điều; sửa đổi 71 Điều; bổ sung 49 Điều so với Luật HTX năm 2012. Có nhiều nội dung mới của dự thảo Luật sửa đổi, nhưng quan tâm lớn nhất là những qui định mới về kiểm toán HTX.
690 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính của các công ty niên yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ chí Minh / // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 9(228) .- Tr. 6-13. .- 657
Mục đích của bài nghiên cứu nhằm xác định tác động của các nhân tố thuộc về kiểm toán viên(KTV), ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán (CLKT) báo cáo tài chính(BCTC) các công ty niên yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (Hose). Phương pháp nghiên cứu định lượng được áp dụng thông qua khảo sát 123 KTV, thực hiện kiểm toán các công ty niên yết trên Hose. Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 4 nhân tố tác động cùng chiều đến CLKT BCTC, bao gồm tính độc lập, kinh nghiệm, trình độ chuyên môn, thái dộ nghề nghiệp của KTV. Bài viết cũng đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao CLKT BCTC ở các công ty niên yết.





