CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Kế Toán
2201 Một số ý kiến về việc áp dụng giá trị hợp lý khi lập và trình bày báo cáo tài chính tại các công ty chứng khoán Việt Nam / Nguyễn Thị Vân // Kế toán & Kiểm toán .- 2018 .- Số 10(181) tháng 10 .- Tr. 7-8 .- 657
Khái quát về việc áp dụng giá trị hợp lý trong kế toán; Hướng dẫn áp dụng giá trị hợp lý tại các công ty chứng khoán Việt Nam; Thực trạng áp dụng giá trị hợp lý tại các công ty chứng khoán Việt Nam; Một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho các công ty khi áp dụng giá trị hợp lý.
2202 Thực trạng về khả năng sinh lời của doanh thu và chi phí tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bình Định và định hướng hoàn thiện / Trần Thị Cẩm Thanh, Nguyễn Thị Lệ Hằng // Kế toán & Kiểm toán .- 2018 .- Số 10(181) tháng 10 .- Tr. 9-13 .- 657.42
Đánh giá và phân tích thực trạng về khả năng sinh lời của doanh thu và chi phí tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bình Định trên hai khía cạnh là theo quy mô doanh nghiệp và theo lĩnh vực kinh doanh, để từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện góp phần nâng cao khả năng sinh lời cho doanh nghiệp.
2203 Xu hướng nghiên cứu về minh bạch thông tin kế toán trong khu vực công trên thế giới / Võ Văn Nhị, Mai Thị Hoàng Minh, Đậu Thị Kim Thoa // Kế toán & Kiểm toán .- 2018 .- Số 10(181) tháng 10 .- Tr. 14-18 .- 657
Giới thiệu về xu hướng nghiên cứu về minh bạch thông tin kế toán trên thế giới và kết luận chung về xu hướng nghiên cứu và khe hổng nghiên cứu.
2204 Đánh giá sự khác biệt về hệ thống kiểm soát nội bộ các ngân hàng thương mại Việt Nam / Nguyễn Tuấn, Đường Nguyễn Hưng // Kế toán & Kiểm toán .- 2018 .- Số 10(181) tháng 10 .- Tr. 19-24 .- 657.458
Khái quát hệ thống kiểm soát nội bộ; xây dựng bảng câu hỏi KSNB các ngân hàng thương mại Việt Nam; thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu; đánh giá độ tin cậy của thang đo; thống kê mô tả các thành phần KSNB, đánh giá về thống kê KSNB và mục tiêu kiểm soát; phân tích sự khác biệt của hệ thống KSNB theo nhóm NHTM; kết luận.
2205 Xây dựng hệ thống thông tin kế toán cho các doanh nghiệp sản xuất thuốc nổ thuocj Tổng Công ty Công nghiệp Hóa chất Mỏ - Vinacomin / Dương Thị Vân Anh // .- 2018 .- Số 10 (181) tháng 10 .- Tr. 25-28 .- 657.0285
Khái quát về hệ thống thông tin kế toán; Vai trò của hệ thống thông tin kế toán; Nội dung xây dựng hệ thống thông tin kế toán.
2206 Đối tượng của kế toán quản trị chi phí / Trần Thị Ngọc Hân // Kế toán & Kiểm toán .- 2018 .- Số 10(181) .- Tr. 29-31 .- 657.42
Trình bày quan điểm nhìn nhận đối tượng kế toán quản trị chi phí dưới 2 góc độ: góc độ kế toán và góc độ quản trị.
2207 Phát triển nguồn nhân lực kế toán, kiểm toán ở Việt Nam thời kỳ hội nhập / ThS. Lê Thị Thúy Thanh, ThS. Nguyễn Ngọc Thọ // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 683 tháng 06 .- Tr. 45-47 .- 657
Trình bày cách nhận diện những thách thức và một số đề xuất cho việc phát triển nguồn nhân lực kế toán, kiểm toán ở Việt Nam thời kỳ hội nhập.
2208 Về ứng dụng kế toán trách nhiệm trong các doanh nghiệp Thủy sản Việt Nam / ThS. Lê Thị Huyền Trâm // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 683 tháng 06 .- Tr. 51-53 .- 657
Bài viết phân tích và đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán trách nhiệm trong các doanh nghiệp thủy sản Việt Nam nhằm góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh.
2209 Hoàn thiện quá trình kiểm soát thông tin kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất Thép / ThS. Trần Thị Quỳnh Giang // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 683 tháng 06 .- Tr. 54-56 .- 657
Trình bày khái quát về kiểm soát thông tin kế toán là gì?; Kiểm soát thông tin kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất thép thuộc Tổng công ty Thép Việt Nam; Hoàn thiện quá trình kiểm soát thông tin kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất Thép.
2210 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tính kịp thời của báo cáo tài chính / ThS. Trần Thị Quỳnh Giang // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 685 tháng 07 .- Tr. 11-15 .- 657.3
Bài viết sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kịp thời của báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) và Sở giao dịch Chứng khoán TP.Hồ Chí Minh (HoSE) trong giai đoạn nghiên cứu (2012-2016). Kết quả nghiên cứu cho thấy, các nhân tố sau đây có thể tác động đến tính kịp thời của báo cáo tài chính: quy mô của doanh nghiệp; loại công ty kiểm toán; sự thay đổi của lợi nhuận; loại báo cáo tài chính; loại ý kiến kiểm toán; lĩnh vực kinh doanh.





