CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Kế Toán
2211 Hoạt động cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới tại Việt Nam và một số khuyến nghị / ThS. Bùi Thị Vân // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 685 tháng 07 .- Tr. 47-50 .- 657.45 071
Bài viết hệ thống lại các quy định liên quan đến hoạt động cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới của doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam, đưa ra một số khuyến nghị trong thời gian tới.
2212 Kế toán các khoản phải nộp cho Nhà nước tại đơn vị hành chính sự nghiệp / ThS. Ngô Thị Thu Giang // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 685 tháng 07 .- Tr. 51-53 .- 657
Bài viết trao đổi về hạch toán kế toán đối với tài khoản các khoản phải nộp cho Nhà nước tại các đơn vị hanh chính sự nghiệp theo quy định mới, đưa ra một số lưu ý trong quá trình thực hiện.
2213 Nghiên cứu phương pháp kế toán dồn tích và kế toán tiền mặt trong doanh nghiệp / ThS. NCS. Nguyễn Thị Phương Thảo // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 685 tháng 07 .- Tr. 54-56 .- 657
Bài viết nghiên cứu sự tác động của hai phương pháp kế toán: dồn tích và tiến mặt đối với báo cáo tài chính, đồng thời phân tích các ưu điểm, nhược điểm và đưa ra điều kiện vận dụng hai phương pháp này trong thực tế.
2214 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ của đơn vị hành chính sự nghiệp / TS. Nguyễn Thị Thanh // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 685 tháng 07 .- Tr. 57-59 .- 657.9005
Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ của đơn vị hành chính, sự nghiệp sẽ giúp cho các cơ quan quản lý nhà nước, thủ trưởng cơ quan, đơn vị và các đối tượng quan tâm thấy được bức tranh về dòng tiền hoạt động của đơn vị từ đó giúp các chủ thể ra quyết định phù hợp.
2215 Khoán chi thường xuyên tại các Trường Đại học Công lập trong bối cảnh tự chủ / ThS. Lê Đình Chiều // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 685 tháng 07 .- Tr. 80-82 .- 657
Khái quát về hoạt động khoán chi thường xuyên tại các Trường Đại học Công lập; Khoán các khoản chi thường xuyên tại các Trường Đại học Công lập; Một số giải pháp tổ chức thực hiện.
2216 Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp xây lắp do Kiểm toán Nhà nước thực hiện / TS. Nguyễn Văn Hậu // Kế toán & Kiểm toán .- 2018 .- Số 180 tháng 09 .- Tr. 11-14 .- 657
Bài viết đề cập đến việc hoàn thiện quy trình kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp xây lắp ở cả giai đoạn lập kế hoạch kiemr toán, thực hiện kiểm toán và kết thúc kiểm toán.
2217 Bàn về hệ thống kiểm soát nội bộ trên quan điểm so sánh Thông tư 13/2018/TT-NHNN và Thông tư 44/2011/TT-NHNN / TS. Phan Thanh Hải // Kế toán & Kiểm toán .- 2018 .- Số 180 tháng 09 .- Tr. 15-17 .- 657
Phân tích một số điểm khác biệt về hệ thống kiểm soát nội bộ, trên cơ sở so sánh với nội dung Thông tư 44/2011/TT-NHNN, ngày 29/12/2011 và có hiệu lực từ 01/1/2012. Qua bài viết, giúp cho người đọc hiểu những thông tin hữu ích liên quan đến sự thay đổi trong văn bản mới này.
2218 Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm nâng cao chất lượng báo cáo tài chính tại Khu vực công Việt Nam / PGS.TS. Mai Thị Hoàng Minh, ThS. Đoàn Thị Thảo Uyên // Kế toán & Kiểm toán .- 2018 .- Số 180 tháng 09 .- Tr. 18-20 .- 657.458
Trình bày tình hình báo cáo tài chính tại Khu vực công, sự ảnh hưởng của hệ thống kiểm soát nội bộ đến chất lượng báo cáo tài chính, một số kiến nghị hoàn thiện hệ thống KSNB.
2219 Các nhân tố ảnh hưởng đến tính kịp thời của báo cáo tài chính: nghiên cứu thực nghiệm trên thị trường chứng khoán Việt Nam / ThS.NCS Nguyễn Văn Bảo, ThS. NCS. Nguyễn Thanh Tú // Kế toán & Kiểm toán .- 2018 .- Số 180 tháng 09 .- Tr. 24-30 .- 657.3
Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến tính kịp thời của báo cáo tài chính, từ đó đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao tính kịp thời của báo cáo tài chính, của các Công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
2220 Doanh thu kế toán và doanh thu tính thuế theo chương trình dành cho khách hàng truyền thống / Nguyễn Thị Hồng Hạnh, Nguyễn Thu Thủy // Kế toán & Kiểm toán .- 2018 .- Số 180 tháng 09 .- Tr. 31-32 .- 657
Đề cập đến vấn đề ghi nhận doanh thu đối với DN có áp dụng chương trình khuyến mại có kèm điều kiện - chương trình dành cho khách hàng truyền thống. Đồng thời, với sự khác biệt về thời điểm ghi nhận doanh thu sẽ tạo ra sự khác biệt giữa doanh thu kế toán và doanh thu tính thuế.





