CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Xây Dựng
511 Giải pháp thoát nước bền vững cần được thể chế hóa trong các quy định của pháp luật hiện hành / Nguyễn Khắc Nhật, Nguyễn Lâm Quảng // .- 2024 .- Tháng 1 .- Tr. 82-85 .- 690
Phân tích khía cạnh kỹ thuật của giải pháp thoát nước bền vững đề xuất đưa bổ sung vào các quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng lồng ghép vào thiết kế các đồ án Quy hoạch Chuẩn bị kỹ thuật mà chưa đề cập đến các đồ án quy hoạch khác.
512 Xác định góc ma sát trong của đất cát bằng thí nghiệm nén một trục không nở hông / Nguyễn Huy Hiệp, Nguyễn Quý Đạt // .- 2024 .- Tháng 1 .- Tr. 86-87 .- 690
Bằng thí nghiệm chất tải, dỡ tải trên máy thí nghiệm nén đơn trục và công thức chuyển đổi gián tiếp có thể xác định góc ma sát trong của đất cát. Kết quả được kiểm chứng bằng thí nghiệm cắt phẳng.
513 So sánh kết quả tính toán nhiệt thủy hóa trong bê tông khối lớn bằng Midas civil và Ansys / Lê Văn Minh, Vũ Chí Công // .- 2024 .- Tháng 1 .- Tr. 88-93 .- 690
Trình bày và so sánh hai phương pháp tính toán nhiệt thủy hóa bê tông dựa trên phương pháp phần tử hữu hạn: Sử dụng phần mềm Midas Civil và Ansys, phân tích mô phỏng số cho cấu kiện dạng dầm chuyển bê tông cốt thép được sử dụng trong các tòa nhà cao tầng theo các phương pháp thi công khác nhau.
514 Đo lường hiệu quả của scan-to-BIM trong công trình xây dựng dân dụng / Nguyễn Thế Quân, Nguyễn Hòa Bình, Ngô Văn Yên, Nguyễn Thị Mỹ Hạnh, Nguyễn Thị Hoan, Nguyễn Thế Tuấn // .- 2024 .- Tháng 1 .- Tr. 94-97 .- 690
Đề xuất các công thức tính toán các chi phí và lợi ích có liên quan, từ đó giúp tính toán được hiệu quả của việc triển khai scan-to-BIM trong công trình xây dựng dân dụng.
515 Xây dựng mô hình máy học lai nhân trọng số để dự báo lực bám dính giữa BTCT và FRP / Lê Minh Thanh, Trương Đình Nhật, Cao Thành Nhân, Lê Thị Thùy Linh // .- 2024 .- Tháng 1 .- Tr. 98-103 .- 690
Nghiên cứu tập trung vào xây dựng một mô hình học máy có trọng số để dự báo lực bám dính giữa vật liệu bê tông cốt thép và vật liệu FRP gia cường. Mô hình lai JS-WFSS (Jellyfish search optimized - weighted featune stacking system) được xây dựng dựa trên hệ thống xếp chồng có trọng số tối ưu hóa bằng tìm kiếm sứa.
516 Phân tích biến dạng và chuyển vị trong kết cấu cầu treo dây võng bất đối xứng / Ngô Văn Tình, Ngô Văn Quân // .- 2024 .- Tháng 1 .- Tr. 104-109 .- 690
Trình bày ảnh hưởng của tính bất đối xứng chiều cao trụ tháp đến biến dạng và chuyển vị của một số bộ phận chính trong kết cấu cầu treo dây võng bất đối xứng. Thông qua việc sử dụng phần mềm phân tích kết cấu cầu Midas/civil.
517 Nghiên cứu thiết lập quy trình kiểm soát chất lượng bê tông thi công bơm tại hiện trường cho công trình siêu cao tầng / Cù Thị Hồng Yến // .- 2024 .- Tháng 1 .- Tr. 122-125 .- 690
Đưa ra đề xuất quy trình kiểm soát chất lượng hỗn hợp bê tông bơm được thể hiện thông qua các thí nghiệm SF, TV, T500, τ0, µ được thực hiện trong phòng thí nghiệm, kiểm tra chất lượng hỗn hợp bê tông trước và sau khi bơm ngang thực nghiệm, từ đó đánh giá khả năng bơm đứng.
518 Kết cấu thép thành mỏng tạo hình nguội và đánh giá sự gia tăng cường độ do cứng nguội / Trần Thị Phương Lan, Nguyễn Ngọc Thắng // .- 2024 .- Tháng 1 .- Tr. 126-130 .- 690
Phân tích một khảo sát cụ thể cho tiết diện chữ C thành mỏng tạo hình nguội.
519 Hoàn thiện giải pháp quản lý cốt xây dựng tại đô thị trung tâm Hà Nội / Tống Ngọc Tú // .- 2024 .- Tháng 1 .- Tr. 131-135 .- 690
Các giải pháp được đề xuất trong khuôn khổ bài báo này đã được sự cố vấn, góp ý của các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm đến từ các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn Hà Nội (Sở Quy hoạch kiến trúc, Sở Xây dựng, Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội). Vì vậy các giải pháp đề xuất là kết quả của sự nghiên cứu khoa học kết hợp với thực tiễn quản lý, có giá trị tham khảo và ứng dụng trong thực tế.
520 Đánh giá chuyển vị mục tiêu nhà cao tầng chịu động đất có xét biến dạng nền sử dụng phương pháp tĩnh MPA và CSM kết hợp / Nguyễn Hồng Ân // .- 2024 .- Tháng 1 .- Tr. 136-140 .- 690
Đánh giá sự chính xác và độ sai lệch của chuyển vị mục tiêu được dự báo bằng phương pháp đề xuất MPA - CSM kết hợp cho hệ khung phẳng cao tầng có xét đến ảnh hưởng của yếu tố tương tác nền - kết cấu bên trên SSI (Soil-Structure Interaction).





