CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Xây Dựng

  • Duyệt theo:
431 Quy trình bảo trì công trình dân dụng theo cơ chế đặc thù thuộc chương trình mục tiêu quốc gia / Tạ Văn Phấn // .- 2024 .- Số 672 - Tháng 5 .- Tr. 92-97 .- 690

Trong nghiên cứu này, tác giả thực hiện thu thập các các kết quả báo cáo, phân tích so sánh, thực trạng mất ổn định và hư hỏng thường gặp của các công trình dân dụng theo cơ chế đặc thù thuộc chương trình mục tiêu quốc gia. Từ đó đề xuất công tác vận hành và quy trình bảo trì cho từng công trình cụ thể nhằm đảm bảo chất lượng, khắc phục được những hư hỏng, sự cố xuống cấp nhanh của các công trình.

432 Tính toán tôn sóng định hình theo en 1993-1-3 / Nguyễn Trung Kiên, Nguyễn Trần Hiếu, Nguyễn Văn Cường, Vũ Anh Tuấn // .- 2024 .- Số 672 - Tháng 5 .- Tr. 98-101 .- 690

Trình bày quy trình tính toán tôn sóng định hình bằng phương pháp bề rộng hiệu quả theo Tiêu chuẩn châu Âu EN 1993-1-3. Quy trình tính toán đưa ra nhằm xác định tiết diện hiệu quả của tôn song định hình có kể đến ảnh hưởng của các sườn trung gian ở cánh cũng như sườn ở bản bụng. Ví dụ tính toán được trình bày để xác định độ bền mô men của tôn sóng nhằm minh họa quy trình tính toán tôn sóng định hình có sóng tôn hình thang.

433 Tính hệ số ứng xử động đất của kết cấu nhà bê tông cốt thép theo phương pháp phân tích tĩnh phi tuyến / Phùng Văn Long, Nguyễn Văn Tú, Nguyễn Xuân Đại, Mai Viết Chinh // .- 2024 .- Số 672 - Tháng 5 .- Tr. 102-107 .- 690

Nghiên cứu xác định hệ số ứng xử q cho một số kết cấu khung nhà bê tông cốt thép theo quy định của tiêu chuẩn TCVN 9386:2012 và phương pháp phân tích tĩnh phi tuyến đẩy dần để khảo sát, đánh giá việc áp dụng hệ số ứng xử theo tiêu chuẩn.

434 Giải pháp chuyển đổi số trong đào tạo nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành kỹ thuật xây dựng công trình giao thông / Hồ Thị Lan Hương, Bùi Tiến Thành, Trần Ngọc Hòa // .- 2024 .- Số 3 - Tháng 3 .- Tr. 71-81 .- 624

Bài báo đề cập đến tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực ngành Cầu Đường để đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội. Bài báo này khái quát các công nghệ hiện đại trong lĩnh vực xây dựng công trình giao thông, phân tích vai trò của chuyển đổi số trong nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực. Cuối cùng là đề xuất các giải pháp cụ thể để thực hiện chuyển đổi số trong đào tạo ngành Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông.

435 Cơ chế thay đổi và phát sinh trong hợp đồng xây dựng / Huỳnh Tường Linh // .- 2024 .- Tháng 4 .- Tr. 24-27 .- 690

Phân tích và thảo luận các điểm đáng chú ý liên quan đến vấn đề “thay đổi” và “phát sinh” dựa trên các điều khoản của Hợp đồng FIDIC, qua đó tìm kiếm một cách tiếp cận phù hợp thông lệ hoạt động xây dựng tại Việt Nam.

436 Phân tích công nghệ và tính toán thiết kế thi công kết cấu vòm chéo có tỷ lệ chiều cao đặc biệt lớn ở cầu Phật Tích, tỉnh Bắc Ninh / Hoàng Hà // .- 2024 .- Tháng 4 .- Tr. 42-47 .- 690

Giới thiệu quá trình phân tích, lựa chọn công nghệ và một số nội dung tính toán chủ yếu ở bước thiết kế thi công cho việc xây dựng cầu Phật Tích.

437 Các yếu tố tác động kiểm soát giá vật liệu xây dựng đối với dự án xây dựng đường bộ cao tốc tại Việt Nam / Trần Văn Khôi, Nguyễn Tiến Bùi // .- 2024 .- Tháng 4 .- Tr. 56-59 .- 690

Tổng hợp cơ sở lý luận, nhận diện và chỉ ra các yếu tố tác động chủ yếu. Đánh giá thực trạng công tác kiểm soát giá vật liệu xây dựng đường cao tốc, chỉ ra các tồn tại hạn chế và nguyên nhân từ đó đưa ra một số khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng kiểm soát giá vật liệu xây dựng đường bộ cao tốc ở Việt Nam hiện nay

438 Đề xuất phương pháp tính toán khả năng chịu lực của liên kết cốt cứng của cột vách với dầm sàn bê tông cốt thép/ / Đinh Văn Tùng // .- 2024 .- Tháng 4 .- Tr. 66-69 .- 690

Đề xuất phương pháp tính toán khả năng chịu lực của liên kết cốt cứng của cột vách với dầm sàn BTCT dựa trên tiêu chuẩn EC4 [8] và phần mềm tính toán CSI Column đã được tác giả áp dụng trong dự án thực tế, từ đó, tác giả đưa ra những kiến nghị cho các kỹ sư xây dựng trong việc áp dụng tính toán thiết kế công trình trong thực tế ở Việt Nam được đưa ra trong phần cuối của bài báo này.

439 Nghiên cứu chế tạo cát nhân tạo từ bùn không độc hại nạo vét trong TP Hà Nội : đặc tính kháng cắt / Phạm Tri Thức, Phan Huy Đông, Phan Văn Ba, Trần Thanh Tùng // .- 2024 .- Tháng 4 .- 76-79 .- 690

Trình bày đặc tính kháng cắt của vật liệu đắp dạng hạt chế tạo từ bùn nạo vét trong TP Hà Nội (Granular Fill Material: GFM). Trong các thí nghiệm vật liệu GFM được chế tạo từ cùng một loại bùn (B), xi măng (X) và polymer (P) ở cùng một điều kiện, theo cùng một quy trình chế bị trong phòng thí nghiệm.

440 Ảnh hưởng của phương pháp xử lý bề mặt hạt cốt liệu cao su đến một số tính chất của vữa / Trần Đức Trung // .- 2024 .- Tháng 4 .- Tr. 80-85 .- 690

Trình bày kết quả nghiên cứu một số phương pháp xử lý bề mặt hạt cao su, đồng thời đánh giá ảnh hưởng của hạt cao su sau khi xử lý đến tính chất cơ lý của vữa.