CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Xây Dựng

  • Duyệt theo:
4281 Tính tấm trên nền biến dạng đàn hồi cục bộ phi tuyến đặc trưng bằng đường cong P-Y / ThS. Nguyễn Công Hoằng, TS. Nguyễn Tương Lai // Cầu đường Việt Nam .- 2014 .- Số 09/2014 .- Tr. 30-33 .- 624

Trình bày tính tấm có kể đến biến dạng trượt do lực cắt gây ra trên nền đàn hồi phi tuyến được đặc trưng bằng hệ số nền theo quan hệ đường cong P-Y bằng phương pháp phần tử hữu hạn, mô hình chuyển vị với kiểu phần tử chữ nhật 04 nút, 12 chuyển vị nút có điều kiện biên tự do theo chu vi. Thuật toán được xây dựng trên cơ sở của lí thuyết tính toán tấm, phương pháp phần tử hữu hạn và phương pháp giải bài toán phi tuyến: phương pháp nghiệm đàn hồi và phương pháp Newton-Raphson. Chương trình tính được lập theo ngôn ngữ Matlab.

4282 Một số ý kiến tham gia góp ý khi biên soạn lại Tiêu chuẩn thiết kế áo đường mềm 22TCN211 – 06 / GS. TSKH. NGND. Nguyễn Xuân Trục // Cầu đường Việt Nam .- 2014 .- Số 09/2014 .- Tr. 38-39 .- 624

Đề cập đến những tồn tại cần chỉnh sữa và kiến nghị bổ sung một số nội dung trong tiêu chuẩn thiết kế áo đường mềm 22CN211-06 hiện nay đang sử dụng trong ngành Giao thông vận tải khi lập các dự án xây dựng đường ô tô.

4283 Áp dụng phương pháp xác suất thống kê trong nghiên cứu hệ số quy đổi xe về xe máy trong dòng giao thông hỗn hợp nhiều xe máy ở Việt Nam / KS. Thái Hồng Nam, PGS. TS. Vũ Hoài Nam // Cầu đường Việt Nam .- 2014 .- Số 09/2014 .- Tr. 40-45 .- 624

Đề xuất một phương pháp khá đơn giản để xác định hệ số quy đổi xe về xe máy của các phương tiện trong dòng giao thông hỗn hợp nhiều xe máy. Dựa vào việc khảo sát sự phân bố của khoảng cách bám dọc, bám ngang giữa xe máy và các phương tiện khác trong dòng xe, nhóm tác giả xác định được diện tích không gian động (diện tích động) của các phương tiện. Từ đó xác định được hệ số quy đổi về xe máy của một số xe trong dòng giao thông hỗn hợp nhiều xe máy theo tỉ số giữa diện tích động của các phương tiện và diện tích động của xe máy.

4284 Giải pháp kỹ thuật phân tầng chữa cháy và khống chế khởi động đồng thời các bơm nước phòng cháy chữa cháy có đa cảm biến áp lực ở tòa nhà cao tầng / TS. Nguyễn Tiến Dũng // Tự động hóa ngày nay .- 2014 .- Số 163/2014 .- Tr. 16-18 .- 624

Giới thiệu một giải pháp kỹ thuật về phân tầng chữa cháy và ứng dụng relays tạo nên một hệ điều khiển tự động khống chế thời điểm khởi động các bơm nước của hệ phòng cháy chữa cháy có đa cảm biến áp lực cho tòa nhà cao tầng.

4285 Cần quan tâm và kiểm soát chất lượng lớp dính bám trong thi công mặt đường bê tông nhựa / PGS. TS. Doãn Minh Tâm // Cầu đường Việt Nam .- 2014 .- Số 8/2014 .- Tr. 16-21. .- 624

Trình bày tầm quan trọng của lớp dính bám. Nhận biết ký hiệu tên một số loại nhũ tương và nhựa lỏng được dùng làm lớp dính bám. Một số yêu cầu cơ bản đối với lớp dính bám.

4286 Chất lượng bê tông Asphalt liên quan tới lún vệt bánh xe trên mặt đường / TS. Nguyễn Thanh Sang // Cầu đường Việt Nam .- 2014 .- Số 8/2014 .- Tr. 22-26. .- 624

Một trong các nguyên nhân gây ra hằn lún vệt bánh xe trên mặt đường hiện nay là xuất phát từ chất lượng bê tông Asphalt. Bài viết trình bày tổng quan về phương pháp thống kê để kiểm soát chất lượng bê tông asphal. Chất lượng bê tông asphalt được cải thiện hơn sẽ hạn chế lún vệt bánh xe trong kết cấu mặt đường bê tông asphalt.

4287 Nghiên cứu tương tác giữa cọc khoan nhồi với nền nhiều lớp trong công trình cầu / ThS. Nguyễn Quý Thành, TS. Phạm Văn Thoan // Cầu đường Việt Nam .- 2014 .- Số 8/2014 .- Tr. 27-32. .- 624

Trình bày lý thuyết căn bản nghiên cứu về mối quan hệ tương tác giữa các cọc khoan nhồi với nhau và với nền nhiều lớp trong móng công trình cầu, các mô hình và phần mềm phân tích kết cấu. Đồng thời các tác giả đưa ra ví dụ khảo sát, kết quả và kết luận khi nghiên cứu mối quan hệ này.

4288 Sử dụng phương pháp cơ học thực nghiệm phân tích kết cấu mặt đường mềm ở Việt Nam / TS. Nguyễn Quang Phúc, ThS. Phạm Thanh Hà // Cầu đường Việt Nam .- 2014 .- Số 8/2014 .- Tr. 33-36. .- 624

Trình bày kết quả nghiên cứu sử dụng phương pháp cơ học thực nghiệm (M-E PDG) phân tích kết cấu mặt đường bê tông nhựa với các điều kiện vật liệu, tải trọng và khí hậu ở Việt Nam. Kết quả phân tích cũng đưa ra dự báo tuổi thọ của mặt đường thiết kế và trạng thái phá hoại vệt bánh là quan trọng nhất đối với kết cấu mặt đường mềm.

4289 Áp dụng lý thuyết logic mờ hỗ trợ việc quyết định giải pháp xử lý nền đất yếu / TS. Trịnh Đình Toàn // Cầu đường Việt Nam .- 2014 .- Số 8/2014 .- Tr. 40-44. .- 624

Bài viết giới thiệu một phương pháp hỗ trợ việc quyết định lựa chọn giải pháp xử lý nền đất yếu sử dụng lý thuyết Logic Mờ. Việc so sánh với Thiết kế Kỹ thuật của Dự án Đường cao tốc Hà Nội – Hải phòng cho thấy phương pháp Logic Mờ giúp cho việc đưa ra quyết định về các giải pháp xử lý được hợp lý, nhất quán và hệ thống, bảo toàn tính chính xác của các bài toán kỹ thuật.

4290 Cơ sở lý thuyết quan trắc ổn định mái dốc / KS. Nguyễn Ngọc Du, TS. Trần Nguyễn Hoàng Hùng // Cầu đường Việt Nam .- 2014 .- Số 8/2014 .- Tr. 45-50. .- 624

Quan trắc mái dốc là công cụ quan trọng để phòng ngừa và dự báo sạt lở cũng như đánh giá sự làm việc thực tế của giải pháp chống sạt lở. Thông qua quan trắc có thể phát hiện và cảnh báo sớm các sự cố, hạn chế tối đa sự thiệt hại về người và tài sản. Sự thành công của công tác quan trắc phụ thuộc vào việc lựa chọn các thiết bị phù hợp để thu thập đầy đủ các thông số hiện trường. Hai thông số quan trọng cần được quan trắc là mực nước ngầm và chuyển vị của mái dốc. Các điều kiện bên ngoài tác động đến mái dốc như lượng mưa, độ ẩm, tải trọng tác dụng cũng là yếu tố cần thiết phải được theo dõi để có cơ sở đưa ra các cảnh báo trước khi sự cố xảy ra. Bài báo trình bày một cách tổng quát về các thông số cần thiết trong quá trình quan trắc ổn định mái dốc.