CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Xây Dựng

  • Duyệt theo:
3961 Kỹ thuật Probe để quan trắc dòng xe ở Việt Nam / TS. Nguyễn Xuân Long // Xây dựng .- 2015 .- Số 8/2015 .- Tr. 150-154 .- 624

Giới thiệu kỹ thuật Probe để quan trắc dòng xe chạy trên đường bộ và thử áp dụng kỹ thuật này để dự đoán trạng thái dòng xe (gồm vận tốc, mật độ, và lưu lượng xe) trên đường đô thị ở thành phố Hồ Chí Minh.

3962 Ảnh hưởng của mất mát ứng suất cáp dự ứng lực ngoài đến khả năng chịu tải của cầu dầm hộp bê tông cốt thép đúc hẫng / ThS. Phạm Ngọc Hưng, TS. Nguyễn Danh Thắng, TS. Hồ Thu Hiền // Xây dựng .- 2015 .- Số 8/2015 .- Tr. 32-35 .- 624

Các hư hỏng xảy ra ở cáp dự ứng lực sẽ làm giảm hiệu ứng lực, làm cho bê tông chịu tải nhiều hơn, giảm khả năng chịu tải của cầu và có thể dẫn đến sự sụp đổ của công trình. Bài viết đi sâu phân tích ảnh hưởng của hư hỏng cáp dự ứng lực căng ngoài đến khả năng chịu tải của cầu dầm hộp bê tông cốt thép đúc hẫng cân bằng.

3963 Ảnh hưởng của sự ăn mòn tiết diện cáp treo đến dao động của cầu dây võng dưới tác dụng của gió / TS. Nguyễn Danh Thắng, TS. Hồ Thu Hiền // Xây dựng .- 2015 .- Số 8/2015 .- Tr. 36-39 .- 624

Tập trung vào việc phân tích ảnh hưởng của ăn mòn tiết diện cáp treo trong cầu dây võng đến dao động của cầu dưới tác dụng của gió, một trong các tải trọng cần chú ý đặc biệt khi thiết kế cầu treo.

3964 Trạng thái ứng suất của đài cọc trong móng cọc khoan nhồi của trụ cầu khi có và không xét sự làm việc của đất nền / TS. Lê Bá Khánh, Ks. Phạm Huy Tài // Xây dựng .- 2015 .- Số 8/2015 .- Tr. 40-43 .- 624

Phân tích và so sánh trạng thái ứng suất của đài cọc của móng cọc khoan nhồi ứng dụng cho trụ cầu khi có và không có xét sự làm việc đồng thời của đất nền. Trụ cầu, cọc và đất nền được mô phỏng bằng phân tử khối SOLID và được phân tích bằng phần mềm ANSYS.

3965 Nghiên cứu tính khả thi của hệ khung phẳng thép không gian trong xây dựng và mở rộng đường miền núi / TS. Đặng Đăng Tùng, Ks. Nguyễn Văn Út Thi // Xây dựng .- 2015 .- Số 8/2015 .- Tr. 44-47 .- 624

Phân tích so sánh các giải pháp xây dựng đường miền núi ở Việt Nam: Giải pháp hệ khung thép không gian và giải pháp đào đắp truyền thống. Với sự hỗ trợ của phần mềm tính kết cấu Midas và phần mềm dự toán Delta.

3966 Thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa tái chế theo công nghệ trộn móng tại nhà máy ở quốc lộ 1 – Hồ Chí Minh / TS. Nguyễn Mạnh Tuấn, Ks. Trần Ngọc Huấn // Xây dựng .- 2015 .- Số 8/2015 .- Tr. 48-51 .- 624

Trình bày nghiên cứu trong phòng thí nghiệm được thực hiện để thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa tái chế nóng và thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý, trong đó, có so sánh với hỗn hợp bê tông nhựa thông thường sử dụng vật liệu mới hoàn toàn.

3967 Ảnh hưởng hiện tượng đứt thanh treo đến ổn định cầu vòm ống thép nhồi bê tông có đường xe chạy dưới / PGS. TS. Lê Thị Bích Thủy, Ks. Nguyễn Thanh Sơn // Xây dựng .- 2015 .- Số 8/2015 .- Tr. 56-59 .- 624

Nghiên cứu ảnh hưởng khi bị đứt thanh treo do nguyên nhân khách quan gây ra với mục đích tìm hiểu những thay đổi liên quan đến nội lực, ứng suất, biến dạng để đánh giá mức độ ổn định của cầu vòm theo số lượng, vị trí thanh treo bị đứt, xem xét hệ số an toàn làm việc cho cầu trong giai đoạn khai thác. Căn cứ vào đó đưa ra kết quả cụ thể, ứng dụng cho công trình cụ thể, từ đó có những biện pháp và đề xuất tiến hành theo dõi, duy tu bảo dưỡng cho xe chạy an toàn trên cầu.

3968 Phân tích chiều dày của bè trong móng bè – cọc trên cơ sở mở rộng nghiên cứu của Poulos / Cao Văn Hóa, Châu Ngọc Ẩn // Xây dựng .- 2015 .- Số 8/2015 .- Tr. 60-64 .- 624

Thiết lập sự tương quan giữa chiều dày bè và tải trọng tác dụng tại chân cột theo các tiêu chí mô men uốn lớn nhất, lực cắt lớn nhất, chuyển vị cục bộ lớn nhất và áp lực tiếp xúc lớn nhất. Từ đó, giúp cho người thiết kế có thể chỉ dựa vào lực tác dụng tại chân cột (tương ứng với số lượng tầng) và các chỉ tiêu chịu lực của nền, hệ cọc, hàm lượng cốt thép… có thể chọn được sơ bộ chiều dày bè phục vụ cho công tác thiết kế chi tiết.

3969 Tính toán và ứng dụng cọc đá để xử lý nền đất yếu ở khu vực phía Nam / TS. Bùi Trường Sơn, ThS. Lê Hồng Quang // Xây dựng .- 2015 .- Số 8/2015 .- Tr. 65-69 .- 624

Tập trung vào các vấn đề tính toán và mô phỏng đánh giá khả năng ổn định của nền đất yếu được xử lý bằng cọc đá. Kết quả tính toán trên cơ sở phương pháp Priebe được phân tích so sánh với kết quả bàn nén kích thước lớn. Ngoài ra, việc mô phỏng bằng phần mềm Plaxis theo điều kiện địa chất đặc thù của khu vực cho phép rút ra các nhận xét về khả năng áp dụng giải pháp cọc đá trong cải tạo nền đất yếu ở khu vực phía Nam.

3970 Nghiên cứu ứng dụng giải pháp giếng cát kết hợp gia tải trước và vải địa kỹ thuật để xử lý nền đất yếu dưới nền đường / TS. Nguyễn Minh Tâm, Ks. Nguyễn Thị Như Mai // Xây dựng .- 2015 .- Số 8/2015 .- Tr. 70-73 .- 624

Thiết kế chiều cao đắp nền đường với khoảng cách giếng cát và khoảng cách lớp vải địa kỹ thuật hợp lý bằng việc kết hợp xử lý nền đất yếu bằng giếng cát kết hợp gia tải trước. Bên cạnh đó, độ lún của nền được xử lý bằng giếng cát kết hợp gia tải trước và vải địa kỹ thuật bằng các phương pháp tính theo 22TCN 262-2000, Asaoka, phương pháp phần tử hữu hạn cũng được so sánh trong nghiên cứu này.