CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Xây Dựng

  • Duyệt theo:
3981 Phương pháp xác định hư hỏng trong kết cấu nhiều bậc tự do bằng thuật toán máy hỗ trợ véc tơ và tần số dao động / TS. Hồ Thu Hiền, TS. Nguyễn Danh Thắng // Xây dựng .- 2015 .- Số 8/2105 .- Tr. 128-132 .- 624

Mở rộng ứng dụng của thuật toán máy hỗ trợ véc tơ (Support Vector Machine – SVM) để xác định vị trí của hư hỏng trong kết cấu nhiều bậc tự do. Từ những kết quả phân tích trên các mô phỏng số, phương pháp này được kì vọng sẽ góp phần xác định được sự xuất hiện cũng như vị trí của hư hỏng trong kết cấu nhiều bậc tự do chỉ với số liệu về tần số dao động.

3983 Tác động động đất đối với công trình ngầm đô thị trong tầng đất mềm nhiều lớp trên nền đá cứng / Lê Quốc Bảo, Nghiêm Mạnh Hiến, Vũ Đình Lợi // Xây dựng .- 2015 .- Số 8/2015 .- Tr. 189-191 .- 624

Trình bày phương pháp tạo giản đồ gia tốc nhân tạo tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh và sử dụng phần tử hữu hạn tính toán công trình ngầm đô thị đặt trong môi trường đất mềm chịu tác động của động đất với giản đồ gia tốc nhân tạo.

3984 Lãng phí trong thiết kế xây dựng các công trình giao thông / ThS. Nguyễn Văn Lâm // Cầu đường Việt Nam .- 2015 .- Số 9/2015 .- Tr. 45-55 .- 624

Phân tích một số yếu tố trong công tác thiết kế như: đánh giá chưa đúng sự cần thiết phải đầu tư, lựa chọn phân kỳ đầu tư chưa phù hợp, chọn loại kết cấu chưa hợp lý, bố trí cốt thép, cường độ bê tông ngày một tăng, áp dụng hệ số an toàn lớn trong thiết kế… gây lãng phí chi phí xây dựng công trình.

3986 Nghiên cứu tỉ lệ ứng suất sinh ra trong tấm bê tông xi măng mặt đường dưới tác dụng của hoạt tải và môi trường / TS. Trần Hồng Minh, KS. Nguyễn Anh Tuấn, ThS. Nguyễn Vũ Việt // Cầu đường Việt Nam .- 2015 .- Số 9/2015 .- Tr. 22-27 .- 624

Nên chọn tỉ lệ nào cho hợp lý cho phần ứng suất nhiệt là vấn đề cần làm rõ và trong bài báo này nhóm tác giả đã thu thập số liệu khí tượng trong 10 năm của khu vực Hà Nội và tiến hành tính toán để đưa ra đề xuất về tỉ lệ này.

3987 Một số vấn đề lựa chọn thông số thiết kế cho nền cọc đất gia cố xi măng / Lê Thị Hạnh, Đào Thị Vân Trâm, Nguyễn Công Oanh // Cầu đường Việt Nam .- 2015 .- Số 9/2015 .- Tr. 19-21 .- 624

Đề cập đến một trong những vấn đề đó là việc lựa chọn thông số tính toán sao cho phù hợp khi tính toán thiết kế nền cọc đất xi măng.

3988 Phân tích cấp phối và tính năng bê tông Asphalt nóng tại Lào / Thongda Singhninh, GS. TS. Phạm Duy Hữu // Cầu đường Việt Nam .- 2015 .- Số 9/2015 .- Tr. 15-18 .- 624

Phân tích về cấp phối HMA được thiết kế tại Lào và phân tích các tương quan giữa cấp phối và tính năng HMA. Thiết kế đó có kiến nghị về phương pháp thiết kế thành phần bê tông Asphalt tại Lào.

3989 Sử dụng đất gia cố hóa chất và phụ gia làm các lớp móng đường thay thế móng đá dăm cấp phối truyền thống trong kết cấu áo đường / KS. Hồ Hoàng Tùng, ThS. Đinh Xuân Ngọc, TS. Trần Hữu Tuyên // Cầu đường Việt Nam .- 2015 .- Số 9/2015 .- Tr. 11-14 .- 624

Ở nước ta, đất rất đa dạng và phân hóa rõ rệt từ đồng bằng đến vùng núi cao; Việc tìm hiểu, nghiên cứu thử nghiệm để ứng dụng công nghệ gia cố đất làm các lớp móng đường thay cho móng đá dăm truyền thống là giải pháp khả thi cho nguồn vật liệu xây dựng đường trong tương lai.

3990 Nghiên cứu sử dụng dầm liên hợp thép – bê tông cường độ cao trong công trình cầu / TS. Nguyễn Xuân Huy, ThS. Phạm Thị Thanh Thủy, KS. Kim Văn Lý // Cầu đường Việt Nam .- 2015 .- Số 9/2015 .- Tr. 8-10 .- 624

Phân tích sự ảnh hưởng của cường độ bê tông đối với sự làm việc của dầm liên hợp thép – bê tông cốt thép. Nghiên cứu được tiến hành bằng cách lập mô hình mô phỏng dựa trên phần mềm phần tử hữu hạn.