CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Xây Dựng
3971 Hiệu quả giảm chấn của gối trượt ma sát được nối giữa các tầng trong kết cấu chịu động đất / TS. Nguyễn Trọng Phước, KS. Đỗ Hoàng Huy // Xây dựng .- 2015 .- Số 9/2015 .- Tr. 72-75 .- 624
Phân tích hiệu quả giảm chấn của gối trượt ma sát Triple Friction Pendulum (TFP) đặt ở các tầng trong kết cấu chịu gia tốc nền động đất. Mô hình gối TFP có đặc trưng độ cứng và hệ số ma sát gối biến thiên qua từng giai đoạn trượt giúp hoạt động linh hoạt khi có động đất.
3972 Phân tích hiện tượng truyền sóng dầm có vết nứt ngang bằng phương pháp WSFEM / PGS. TS. Nguyễn Thị Hiền Lương, TS. Bùi Quốc Tính, ThS. Nguyễn Thanh Tú, NCS. Nguyễn Thành Vinh // Xây dựng .- 2015 .- Số 9/2015 .- Tr. 76-83 .- 624
Trình bày phương pháp xác định vết nứt trong kết cấu dầm sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn phổ Wavelet – được phát triển để nghiên cứu hiện tượng chuyển sóng đàn hồi cho kết cấu dầm 1D, làm cơ sở cho bài toán xác định vết nứt. Vết nứt trong dầm console được mô hình hóa bằng lò xo có độn mềm tương đương.
3973 Một mô hình kết cấu cầu hybrid / TS. Đặng Đăng Tùng, KS. Hà Văn Hân // Xây dựng .- 2015 .- Số 9/2015 .- Tr. 84-88 .- 624
Phân tích nội lực và biến dạng của cầu hybrid cùng với các cầu dây võng và dây văng truyền thống để chứng minh lợi điểm về khả năng vượt nhịp của loại cầu này.
3974 Ứng dụng lốp xe phế thải sử dụng vào mặt đường bê tông nhựa / TS. Nguyễn Mạnh Tuấn, KS. Nguyễn Đức Hoài // Xây dựng .- 2015 .- Số 9/2015 .- Tr. 89-91 .- 624
Đưa ra cái nhìn tổng quan về việc tìm hiểu hướng xử lý lốp xe đã qua sử dụng vào mặt đường bê tông nhựa trên thế giới và Việt Nam hiện nay. Đưa ra hiệu quả ban đầu khi đưa hạt cao sụ mịn vào trong bê tông nhựa.
3975 Nghiên cứu mô hình phần tử hữu hạn dầm cầu ống thép nhồi bê tông (CFT) / TS. Đặng Đăng Tùng, ThS. Nguyễn Quốc Tiến // Xây dựng .- 2015 .- Số 9/2015 .- Tr. 96-99 .- 624
Nghiên cứu mô hình phần tử hữu hạn dầm cầu ống thép nhồi bê tông (CFT). Các hiệu ứng kiềm chế, tiếp xúc, tác động liên hợp và ứng xử uốn các mô hình phần tử hữu hạn được đề xuất cho CFT đã được xác minh bằng cách so sánh với kết quả thực nghiệm.
3976 Nghiên cứu thiết kế cầu bê tông tính năng siêu cao – UHPFRC với tải trọng 0,5HL93 / NCS. Nguyễn Trung Hòa, TS. Trần Bá Việt, TS. Lê Minh Lon // Xây dựng .- 2015 .- Số 8/2015 .- Tr. 185-188 .- 624
Trình bày nghiên cứu thiết kế cầu bê tông tính năng siêu cao với tải trọng 0,5HL93. Với yêu cầu thiết kế nhịp cầu L=12 m; bản rộng B=4,0 mm; dầm dọc dùng cáp dự ứng lực chiều cao hd=460 mm, chiều rộng bd=120 mm; chiều dày bản mặt cầu bb=60 mm; sườn ngang có chiều cao hs=200 mm; chiều rộng đáy sườn ngang bs=100 mm. Sử dụng phần mềm Midas-2011 (Korea) và K-KICT standard for UHPFRC để thiết kế và kiểm toán theo tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN 272-05.
3977 Ảnh hưởng tương tác nền móng cọc lên ứng xử động của kết cấu chịu động đất / TS. Nguyễn Trọng Phước, ThS. Lương Minh Sang // Xây dựng .- 2015 .- Số 8/2015 .- Tr. 179-184 .- 624
Phân tích ứng xử động lực học của kết cấu chịu tác dụng của gia tốc nền động đất có xét đến tương tác của kết cấu bên trên với nền móng cọc bên dưới.
3978 Thực tiễn về cơ chế điều phối vùng tại Việt Nam và những đề xuất đối với vùng thành phố Hồ Chí Minh / PGS. TS. Nguyễn Trọng Hòa // Xây dựng .- 2015 .- Số 8/2015 .- Tr. 175-177 .- 624
Giới thiệu tổng quan về thực tiễn cơ chế điều phối vùng tại Việt Nam; xác định các vấn đề về thách thức khi điều phối triển khai thực hiện quy hoạch xây dựng vùng thành phố Hồ Chí Minh; và lựa chọn mô hình liên kết vùng phù hợp; đề xuất cơ chế điều phối vùng và mô hình liên kết vùng.
3979 Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng sợi thép đến các tính chất của bê tông tính năng siêu cao / PGS. TS. Trần Văn Miền, PGS. TS. Trần Bá Việt, ThS. Lê Xuân Lan // Xây dựng .- 2015 .- Số 8/2015 .- Tr. 168-171 .- 624
Trình bày nghiên cứu các tính chất của bê tông tính năng siêu cao (UHPSFC) sử dụng 4% sợi thép mảnh có đường kính 0,2mm và dài 13mm.
3980 Ảnh hưởng hàm lượng hạt sét và thành phần dung dịch hoạt hóa đến geopolymer đất / TS. Lê Anh Tuấn, TS. Phan Đức Hùng // Xây dựng .- 2015 .- Số 8/2015 .- Tr. 165-167 .- 624
Nghiên cứu này sử dụng hàm lượng vật liệu alumino-silicate, tỷ lệ dung dịch hoạt hóa – tro bay với tỷ lệ thành phần khác nhau để đánh giá ảnh hưởng đến cường độ vữa đất. Trên cơ sở đó đánh giá ảnh hưởng của vữa đất geopolymer.





