CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Xây Dựng

  • Duyệt theo:
3851 Hiện trạng hằn lún vệt bánh tàu bay tại một số sân bay, nguyên nhân và giải pháp khắc phục / GS. TS. Phạm Huy Khang, ThS. Nguyễn Đình Chung // Giao thông Vận tải .- 2016 .- Số 3/2016 .- Tr. 57-59 .- 624

Thống kê một số hư hỏng hằn lún vệt bánh tàu bay tại một số sân bay của Việt Nam, đánh giá các nguyên nhân và đề xuất giải pháp khắc phục.

3852 Sử dụng phụ gia puzolan tự nhiên để cải thiện độ chống thấm ion clo và tuổi thọ kết cấu bê tông ở môi trường biển / ThS. Nguyễn Văn Tươi, TS. Nguyễn Quang Phúc // Giao thông Vận tải .- 2016 .- Số 3/2016 .- Tr. 60-63 .- 624

Trình bày kết quả nghiên cứu thực nghiệm về độ chống thấm ion clo và xác định chiều dày lớp vỏ bê tông bảo vệ cốt thép tương ứng với tuổi thọ sử dụng (thời gian bắt đầu ăn mòn cốt thép) của bê tông cấp 40MPa dùng xi măng bền sun-phát và phụ gia khoáng puzolan tự nhiên Núi Đầu Voi (Quảng Ngãi).

3853 Phân tích tuổi thọ kết cấu mặt đường mềm sử dụng bê tông nhựa cốt liệu xỉ thép bằng phương pháp cơ học thực nghiệm / PGS. TS. Nguyễn Văn Hùng, TS. Nguyễn Quang Phúc, ThS. Nguyễn Văn Du // Giao thông Vận tải .- 2016 .- Số 3/2016 .- Tr. 64-67 .- 624

Trên cơ sở các kết quả thí nghiệm xác định đặc tính cơ lý của bê tông nhựa (cốt liệu xỉ thép và cốt liệu đá dăm) và các thông số khí hậu ở Hà Nội và Vùng Tàu, bài báo đánh giá tuổi thọ kết cấu mặt đường mềm sử dụng bê tông nhựa cốt liệu xỉ thép làm các lớp mặt bằng phương pháp cơ học thực nghiệm.

3854 Nghiên cứu đánh giá hệ số phân phối số trục xe tính toán trên mỗi làn xe trong việc tính toán số trục xe thiết kế mặt đường ô tô / ThS. Phạm Đăng Nguyên, ThS. Nguyễn Văn Tươi, GS. TS. Phạm Huy Khang // Giao thông Vận tải .- 2016 .- Số 3/2016 .- Tr. 68-70 .- 624

Trình bày các cách lựa chọn hệ số phân phối số trục xe tính toán trên mỗi làn xe khi tính số trục xe tính toán cho một làn xe theo tiêu chuẩn của Việt Nam trong thiết kế mặt đường ô tô, theo đó sẽ phân tích đánh giá những vấn đề còn hạn chế, đồng thời nên lên cách lựa chọn và tính toán hệ số trên theo hướng dẫn của AASHTO với nhiều mặt tích cực; từ đó thấy được một cách toàn diện việc cần xem xét đánh giá và lựa chọn cách tính cho phù hợp với thực tế hiện nay.

3855 Nội dung cơ bản và mô hình quản lý công tác duy tu đường sắt đô thị Việt Nam / PGS. TS. Phạm Văn Ký // Giao thông Vận tải .- 2016 .- Số 3/2016 .- Tr. 74-76 .- 624

Phân tích các loại hình bệnh hại đường, đề ra nội dung cơ bản và kiến nghị mô hình quản lý duy tu đường sắt đô thị ở Việt Nam.

3856 Nghiên cứu cơ sở lý thuyết để xây dựng các điều kiện tương tự trong thí nghiệm hầm gió đối với mô hình mặt cắt của cầu nhịp lớn / TS. Lê Quốc Tiến, TS. Trần Ngọc An // Giao thông Vận tải .- 2016 .- Số 3/2016 .- Tr. 95-97 .- 624

Trình bày cơ sở lý thuyết để xây dựng các điều kiện tương tự đối với mô hình mặt cắt của cầu treo nhịp lớn trong thí nghiệm hầm gió. Bài báo nhằm cung cấp cho các kỹ sư ngành cầu đường một số vấn đề cơ bản trong việc xác định vận tốc flutter tới hạn trong thí nghiệm hầm gió.

3857 Nghiên cứu đánh giá và các giải pháp chống ăn mòn tiên tiến cho gối thép của công trình cầu ở Việt Nam / KS. Kiều Anh Tuấn, TS. Đào Duy Lâm, PGS. TS. Nguyễn Thị Tuyết Trinh // Giao thông Vận tải .- 2016 .- Số 3/2016 .- Tr. 101-104 .- 624

Gối cầu là bộ phận giữ vai trò quan trọng trong công trình cầu. Tại Việt Nam, trừ cầu đường sắt, hầu hết các gối cầu thép ở cầu đường bộ đều không được bảo trì thường xuyên với hư hỏng phổ biến là gỉ dẫn đến thực tế nhiều gối cầu thép không đảm bảo hoạt động bình thường do bị ăn mòn. Bài báo trình bày một số kết quả nghiên cứu, đánh giá các giải pháp chống ăn mòn tiên tiến có khả năng áp dụng cho gối thép của công trình cầu tại Việt Nam.

3858 Mô hình yếu tố ảnh hưởng đến sự thực hiện an toàn kém tại các công trường xây dựng ở tỉnh Đồng Tháp / KS. Ngô Thanh Trà, PGS. TS. Lưu Trường Văn // Xây dựng .- 2016 .- Số 01/2016 .- Tr. 43-46 .- 624

Trình bày các kết quả trong việc thiết lập mô hình phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự thực hiện an toàn kém tại các công trường xây dựng Đồng Tháp. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra một mô hình với 3 yếu tố bao gồm 11 nhân tố. Các bên liên quan có thể dựa vào kết quả nghiên cứu này để đưa ra các biện pháp thích hợp nhằm cải thiện an toàn lao động.

3859 Ảnh hưởng của tỉ lệ cốt liệu đến tính chất ma sát giữa bê tông và thành ống bơm theo thời gian / ThS. Vũ Văn Nhân, TS. Nguyễn Thế Dương // Khoa học Công nghệ Xây dựng .- 2015 .- Số 5/2015 .- Tr. 48-54 .- 624

Trình bày kết quả thực nghiệm đo đạc thông số bơm của một số cấp phối bê tông bao gồm độ sụt, thông số ma sát giữa vữa bê tông và thành ống bơm theo thời gian lưu giữ vữa bê tông cũng như sự thay đổi hàm lượng cốt liệu lớn và cốt liệu nhỏ.

3860 Về một số kết quả bất thường trong tính toán độ lún của cọc đơn theo phương pháp của tiêu chuẩn thiết kế móng cọc / TS. Trịnh Việt Cường // Khoa học Công nghệ Xây dựng .- 2015 .- Số 4/2015 .- Tr. 60-63 .- 624

Phương pháp tính toán độ lún của cọc đơn trong tiêu chuẩn thiết kế móng cọc của Việt Nam TCXD 205:1998 và TCVN 10304:2014 được chuyển dịch từ các tiêu chuẩn của Liên Xô và của Liên bang Nga. Áp dụng phương pháp của tiêu chuẩn cho thấy trong một số trường hợp kết quả tính toán không phù hợp với quy luật, thể hiện ở chỗ độ lún của cọc đồng biến với độ cứng của lớp đất dưới mũi cọc. Bài báo trình bày một số trường hợp tính toán cho kết quả bất thường và đề xuất cách xác định phạm vi của các thông số tính toán sẽ cho các kết quả như vậy.