CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Xây Dựng

  • Duyệt theo:
3721 Giải pháp kè mái đất công trình xây dựng bằng gạch phức hình / TS. Phạm Toàn Đức // Xây dựng .- 2016 .- Số 5/2016 .- Tr. 71-74 .- 624

Trình bày nghiên cứu của tác giả và đề xuất giải pháp kè mái đất công trình xây dựng bằng gạch phức hình, đây là giải pháp có nhiều điểm vượt trội so với giải pháp kè mái đất bằng đá hộc hiện nay.

3722 Phân tích kết cấu dàn cầu Kiewitt 8 có kể đến sự làm việc đồng thời của kết cấu cột bên dưới chịu tác dụng của tải trọng động đất theo phương ngang / TS. Phạm Văn Đạt // Xây dựng .- 2016 .- Số 5/2016 .- Tr. 75-78 .- 624

Tác giả sẽ áp dụng phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) để phân tích kết cấu dàn cầu Kiewitt 8 có kể đến sự làm việc đồng thời của kết cấu cột bên chịu tải trọng động đất theo phương ngang.

3723 Xây dựng chương trình quản lý vận hành để nhà máy xử lý nước thải đô thị hoạt động bền vững / PGS. TS. Trần Đức Hạ, ThS. Đỗ Thị Minh Hạnh // Xây dựng .- 2016 .- Số 5/2016 .- Tr. 81-84 .- 624

Trình bày các bước và nội dung của chương trình quản lý vận hành các công trình xử lý nước thải cho toàn bộ thời gian hoạt động của nó. Chương trình này không cứng nhắc mà nó có thể được điều chỉnh trong thời gian hoạt động của nhà máy theo sự biến động của các yếu tố đầu vào và sự tác động của biến đổi khí hậu.

3724 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả dự án đầu tư phù hợp với điều kiện kinh tế thị trường ở nước ta cần được luật hóa / TS. Đoàn Dương Hải // Xây dựng .- 2016 .- Số 5/2016 .- Tr. 85-87 .- 624

Phân tích sự phát triển của các phương pháp đánh giá hiệu quả dự án đầu tư trên thế giới và Việt Nam, từ đó cho thấy sự cần thiết phải chuẩn hóa các tiêu chuẩn đánh giá, nhằm nâng cao chất lượng các dự án đầu tư mang lại hiệu quả của nhà nước, xã hội và nhà đầu tư.

3725 Tính toán mô phỏng dòng chảy từ số liệu quan trắc mưa ở tỉnh Khánh Hòa / ThS. Trần Thanh Thảo, PGS. TS. Nguyễn Thế Biên // Xây dựng .- 2016 .- Số 5/2016 .- Tr. 88-92 .- 624

Trình bày những kết quả tính toán mô phỏng dòng chảy từ số liệu mưa đo được tại một số trạm quan trắc mưa trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Chuỗi số liệu dòng chảy thực đo từ năm 2011 – 2014 tại trạm Đồng Trăng và Khánh Vĩnh được sử dụng để hiệu chỉnh mô hình và chuỗi số liệu mưa từ năm 2012 – 2014 được sử dụng để kiểm định lại mô hình.

3726 Nhận dạng các yếu tố tác động tích cực của việc sử dụng cấu kiện đúc sẵn trong giai đoạn thi công đến phát triển bền vững / PGS. TS. Lưu Trường Văn, KTS. Trương Thành Sang // Xây dựng .- 2016 .- Số 5/2016 .- Tr. 93-96 .- 624

Trình bày các kết quả nhận dạng các yếu tố tác động tích cực của việc sử dụng cấu kiện đúc sẳn trong giai đoạn thi công đến phát triển bền vững. Các kết quả nghiên cứu đã chỉ ra 6 nhóm nhân tố mà được đặt tên như sau: môi trường, tài nguyên vật liệu, xã hội, an toàn lao động, tài nguyên thời gian và nguồn nhân lực. Các bên liên quan có thể áp dụng các nhóm nhân tố này để thúc đẩy phát triển bền vững thông qua việc áp dụng cấu kiện đúc sẵn trong giai đoạn thi công của các dự án xây dựng tại Tp. HCM.

3727 Nhận dạng các nhân tố sai sót và thay đổi thiết kế ảnh hưởng đến tiến độ thi công / PGS. TS. Lưu Trường Văn, KS. Võ Văn Tuấn Phát // Xây dựng .- 2016 .- Số 5/2016t .- Tr. 97-100 .- 624

Trình bày các kết quả nghiên cứu trong việc nhận dạng các nhân tố sai sót và thay đổi thiết kế ảnh hưởng đến tiến độ thi công các dự án xây dựng tại thành phố Hồ Chí Minh.

3728 Nghiên cứu vai trò của các phương pháp gia công tạo hình đến tính chất của bê tông rỗng / Lê Anh Tuấn, Phan Đức Hùng // Xây dựng .- 2016 .- Số 5/2016 .- Tr. 101-103 .- 624

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp tạo hình bằng áp lực và phương pháp rung chấn động để chế tạo ra bê tông rỗng. Từ đó đánh giá khả năng áp dụng phương pháp tạo hình thích hợp đến các tính chất tạo rỗng, khả năng thấm nước và cường độ của bê tông.

3729 Phân tích ảnh hưởng của tải trọng đến mất ổn định động và đáp ứng phi tuyến dao động tham số của tấm composite / Nguyễn Thị Hiền Lương, Nguyễn Hải, Huỳnh Quốc Hùng // Xây dựng .- 2016 .- Số 5/2016 .- Tr. 104-109 .- 624

Trình bày kết quả thiết lập ma trận độ cứng động lực cho tấm chữ nhật dựa trên lý thuyết tấm Von Karman chịu tải trọng động. Hệ phương trình vi phân bậc hai với hệ số thay đổi tuần hoàn thuộc loại phương trình phi tuyến Mathieu-Hill mở rộng được thiết lập để xác định vùng mất ổn định động và đáp ứng phi tuyến dao động tham số theo phương pháp Bolotin. Ảnh hưởng của tải trọng đến vùng mất ổn định động và đặc tính đáp ứng phi tuyến dao động tham số của tấm composite được nghiên cứu và thảo luận trong bài báo này.

3730 Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (Al) và hệ thống thông tin địa lý (GIS) lập bản đồ giá bất động sản của một số tuyến đường ở khu vực Phú Mỹ Hưng (quận 7) / PGS. TS. Ngô Quang Trường, Đồng Đăng Thọ // Xây dựng .- 2016 .- Sô 5/2016 .- Tr. 110-115 .- 624

Trình bày phương pháp ứng dụng trí tuệ nhân tạo (Al) và hệ thống thông tin địa lý (GIS) lập bản đồ giá bất động sản của một số tuyến đường ở khu vực Phú Mỹ Hưng (quận 7).