CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Xây Dựng
3721 Ảnh hưởng của quá trình gia giảm đến đặc tính cốt thép sàn bê tông cốt thép sản xuất theo phương pháp gia công nguội – Nghiên cứu thực nghiệm / TS. Lê Việt Dũng // .- 2016 .- Số 02/2016 .- Tr. 79-81 .- 624
Giới thiệu việc nghiên cứu thực nghiệm đánh giá ảnh hưởng của quá trình gia giảm nhiệt đến đặc tính cơ học của cốt thép sàn bê tông cốt thép sản xuất bằng phương pháp gia công nguội.
3722 Phân tích động lực học dầm timoshenko nhịp đơn trền nền đàn nhớt phi tuyến chịu tải trọng di động / ThS. Đoàn Kiều Văn Tâm, Lê Văn Thịnh, TS. Nguyễn Trọng Phước // Xây dựng .- 2016 .- Số 02/2016 .- Tr. 82-86 .- 624
Phân tích ứng xử động lực học của dầm Timoshenko nhịp đơn trên nền đàn nhớt phi tuyến bậc ba chịu tải trọng di động. Tải trọng tập trung di động được xét với nhiều trường hợp khác nhau như: một lực di động vận tốc không đổi, nhanh dần đều, chậm dần đều và hai lực di động với vận tốc không đổi.
3723 Khảo sát, phân tích sức kháng uốn thiết kế dầm thép – bê tông liên hợp xét tới cấp thép tính năng cao cho kết cấu cầu / Đặng Việt Đức, Yoshiaki Okui // Khoa học & Công nghệ Việt Nam .- 2016 .- Tập 5 Số 6/2016 .- Tr. 20-26 .- 624
Số lượng lớn các dầm thép – bê tông liên hợp được xác định sức kháng uốn thông qua phân tích một số mô hình số phi tuyến đàn dẻo theo phương pháp phần tử hữu hạn. Những phân tích và đánh giá hướng vào sự phân loại mặt cắt dầm dựa trên độ mảnh giới hạn bản bụng của dầm liên hợp theo trường hợp dầm thép đồng nhất và dầm thép lai so với phương trình độ mảnh giới hạn được quy định trong các quy trình thiết kế hiện nay. Bên cạnh đó, ảnh hưởng của mô men ban đầu sinh ra do áp dụng biện pháp thi công không chống đỡ đến độ mảnh bản bụng giới hạn cũng được xem xét.
3724 Thiết kế nút giao thông đô thị dành cho phương tiện giao thông xe máy / ThS. Đỗ Thị Hân, GS. TSKH. Chen Yanyan // Giao thông Vận tải .- 2016 .- Số 4/2016 .- Tr. 95-97 .- 624
Giới thiệu một vài thiết kế dành cho phương tiện giao thông xe máy tại vị trí nút giao thông đô thị như mở rộng không gian nút giao thông, thiết kế làn đường xe máy song song với làn đường dành cho xe ô tô, thiết kế làn đường dành riêng cho xe máy kết hợp ưu tiên xe máy đỗ trước, thiết kế làn đường dành cho xe máy theo phương thức cách ly.
3725 Các phương pháp phân tích động phi tuyến kết cấu theo lịch sử thời gian trong SAP2000 (Phần 1) / ThS. Trần Ngọc Cường // Khoa học Công nghệ Xây dựng .- 2016 .- Số 1/2016 .- Tr. 3-14 .- 624
Giới thiệu những phương pháp phân tích động phi tuyến theo lịch sử thời gian được tích hợp sẵn trong phần mềm SAP2000 nhằm giúp những người dùng phổ thông có được những hiểu biết cơ bản về đặc điểm của từng phương pháp cũng như phạm vi áp dụng của chúng.
3726 Thí nghiệm bàn rung nghiên cứu ứng xử của công trình ngầm dưới tác dụng của động đất / ThS. Lê Văn Tuân, GS. Zheng Yong-Lai // Khoa học Công nghệ Xây dựng .- 2016 .- Số 1/2016 .- Tr. 15-24 .- 624
Trình bày thí nghiệm bàn rung nghiên cứu ảnh hưởng của động đất tới kết cấu công trình ngầm.
3727 Ứng dụng biến đổi Hilbert-Huang để chấn đoán hư hỏng trong kết cấu dưới của cầu / PGS. TS. Bùi Đức Chính // Khoa học Công nghệ Xây dựng .- 2016 .- Số 1/2016 .- Tr. 25-31 .- 624
Giới thiệu những kết quả nghiên cứu ban đầu về chẩn đoán hư hỏng của kết cấu dưới công trình cầu dựa trên biến đổi Hilbert-Huang. Bao gồm: Nội dung của biến đổi Hilbert; việc phân tích một tín hiệu thành các hàm dạng/mode bản chất theo phân tích dạng kinh nghiệm và phân tích dạng kinh nghiệm quần thể; một số kết quả ban đầu trong áp dụng phổ giới hạn Hilbert trong chẩn đoán hư hỏng của kết cấu dưới công trình cầu.
3728 Phân tích khung phẳng với các tham số đầu vào là đại lượng khoảng bằng mô phỏng Monte Carlo / TS. Đặng Xuân Hùng, ThS. Nguyễn Trọng Hà // Khoa học Công nghệ Xây dựng .- 2016 .- Số 1/2016 .- Tr. 32-40 .- 624
Trình bày một phương pháp phân tích kết cấu khi các tham số đầu vào là các đại lượng khoảng kết hợp phương pháp phần tử hữu hạn và mô phỏng Monte Carlo (MC). Phương pháp này được trình bày chi tiết thông qua ví dụ phân tích kết cấu khung phẳng với các tham số vật liệu, kích thước hình học và tải trọng là các tham số khoảng.
3729 Tính dễ xây dựng và nâng cao tính dễ xây dựng trong thiết kế và thi công công trình / ThS. Nguyễn Hải Lộc, PGS. TS. Nguyễn Thế Quân // Khoa học Công nghệ Xây dựng .- 2016 .- Số 1/2016 .- Tr. 41-46 .- 624
Bàn về tính dễ xây dựng, chỉ ra các khó khăn đối với nhiệm vụ này và trình bày giải pháp thực hiện quá trình soát xét tính dễ xây dựng, đồng thời giới thiệu một số công cụ sử dụng cho nhiệm vụ này.
3730 Nghiên cứu quy trình dưỡng hộ nhiệt ẩm cho bê tông đúc sẵn / TS. Trần Văn Miền, TS. Nguyễn Đức Thắng, ThS. Nguyễn Lê Thi // Khoa học Công nghệ Xây dựng .- 2016 .- Số 1/2016 .- Tr. 47-53 .- 624
Dưỡng hộ nhiệt ẩm là phương pháp dưỡng hộ bằng cách cung cấp hơi nước ở nhiệt độ cao dưới áp suất thường. Các cấu kiện có kích thước lớn, phổ biến là các cấu kiện bê tông ứng suất trước đều được áp dụng phương pháp dưỡng hộ này.





