CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Xây Dựng
3701 Nghiên cứu thiết kế cầu bê tông tính năng siêu cao – UHPFRC với tải trọng HI93 tại khu đô thị và thương mại du lịch Văn Giang (Eco Park) / ThS. Nguyễn Trung Hòa, TS. Trần Bá Việt, TS. Lê Minh Long // Xây dựng .- 2016 .- Số 03/2016 .- Tr. 190-193 .- 624
Trình bày nghiên cứu thiết kế cầu bê tông tính năng siêu cao với tải trọng HL93 trong khu đô thị và thương mại du lịch Văn Giang. Với yêu cầu thiết kế nhịp biên cầu Lb = 9,7 m, nhịp Lg = 15,0 m; bản rộng B = 25,0 m; dầm dọc dùng cáp dự ứng lực chiều cao Hd = 770 mm, chiều rộng bd = 120 mm; chiều dày bản mặt cầu bb = 60 mm; sườn ngang có chiều cao hs = 200 mm, chiều rộng đáy sườn ngang bs = 100 mm. Sử dụng phần mềm Midas – 2011 (Korea) và K – KICT standard for UHPFRC để thiết kế và kiểm toán theo tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN 272-05.
3702 Phương pháp tiến hóa hàm mật độ xác suất dùng trong phân tích động lực học ngẫu nhiên kết cấu / TS. Đặng Công Thuật, TS. Trần Quang Hưng // Xây dựng .- 2016 .- Số 03/2016 .- Tr. 283-287 .- 624
Trình bày kết quả nghiên cứu về việc ứng dụng phương pháp tiến hóa hàm mật độ xác suất (PDEM) dùng để phân tích đáp ứng động lực học của kết cấu chịu tác dụng của tải trọng động ngẫu nhiên. Tính hữu dụng của phương pháp này được thể hiện thông qua việc có thể xác định trực tiếp thông tin xác suất, ví dụ như giá trị trung bình, độ lệch chuẩn... của các đáp ứng động lực học của kết cấu. Để minh chứng khả năng áp dụng của phương pháp PDEM, 02 mô hình kết cấu phi tuyến chịu tải trọng động đất sẽ được xem xét trong ví dụ số.
3703 Tối ưu hóa kết cấu khung thép dựa trên độ tin cậy sử dụng giải thuật một vòng lặp đơn xác định với biến thiết kế rời rạc / Bùi Trần Vĩnh Thái, Đinh Văn Hoai, Lâm Thị Phúc Hạnh, Hồ Hữu Vịnh, Nguyễn Thời Trung // Xây dựng .- 2016 .- Số 03/2016 .- Tr. 275-282 .- 624
Trình bày cách thành lập và giải bài toán tối ưu hóa kết cấu khung thép dựa trên độ tin cậy sử dụng giải thuật một vòng lặp đơn xác định với biến thiết kế rời rạc. Phương pháp đề xuất là sự kết hợp giữa giải thuật một vòng lặp đơn xác định (SLDM) và giải thuật DE cải tiến (IDE), với IDE là một phiên bản mới được cải tiến từ DE nhằm tăng tốc độ hội tụ của quá trình tìm kiếm nghiệm tối ưu mà vẫn đảm bảo lời giải là nghiệm tối ưu toàn cục.
3704 Ứng dụng lý thuyết tiện ích (utility theory) trong xác định giá dự thầu xây dựng thông qua quá trình mô phỏng / TS. Lương Đức Long // Xây dựng .- 2016 .- Số 03/2016 .- Tr. 272-274 .- 624
Xây dựng mô hình mô phỏng đấu thầu sử dụng những dữ liệu đấu thầu trong quá khứ để hỗ trợ nhà thầu xác định giá trị markup tối ưu sao cho cực đại giá trị kỳ vọng tiện ích của lợi nhuận. Một ví dụ minh họa với dữ liệu đấu thầu được thu nhập từ những dự án thực tế được minh họa các bước trong mô hình đề xuất.
3705 Phân tích độ tin cậy của khung thép phi tuyến chịu động đất dựa vào mô phỏng monte carlo và mô phỏng tập hợp con / Đặng Công Thuật, Trần Quang Hưng // Xây dựng .- 2016 .- Số 03/2016 .- Tr. 265-268 .- 624
Mô tả một kết cấu khung thép phi tuyến trong điều kiện sử dụng có các kích thích ngẫu nhiên và đánh giá của các đáp ứng của kết cấu bằng phương pháp phân tích lịch sử thời gian. Giới thiệu các phương pháp mô phỏng Monte Carlo và tập hợp con để đánh giá xác suất phá hủy. Trình bày kết quả tính toán, các kết luận dựa trên các kết quả của ví dụ số và thảo luận về hướng nghiên cứu tiếp theo của bài báo.
3706 Nghiên cứu ổn định đàn hồi của hệ thanh có xét đến biến dạng trượt ngang / TS. Đoàn Văn Duẩn // Xây dựng .- 2016 .- Số 03/2016 .- Tr. 261-264 .- 624
Xây dựng bài toán mới để giải bài toán ổn định đàn hồi của hệ thanh thẳng chịu tác dụng của tải trọng tĩnh có xét đến ảnh hưởng của biến dạng trượt ngang và đưa ra kết quả tính lực tới hạn đối với các thanh có điều kiện biên khác nhau.
3707 Ảnh hưởng của phụ gia tới đặc tính của bê tông cường độ cao trong điều kiện miền Trung – Việt Nam / TS. Phạm Thanh Tùng // Xây dựng .- 2016 .- Số 03/2016 .- Tr. 256-260 .- 624
Tổng quan về bản chất của bê tông cường độ cao. Nghiên cứu thực nghiệm đánh giá ảnh hưởng của phụ gia khoáng tới cường độ chịu nén của bê tông cường độ cao, đánh giá thực nghiệm của một số loại siêu dẻo tới tính chất của bê tông cường độ cao, đánh giá mô đun đàn hồi và cường độ chịu kéo của bê tông cường độ cao sản xuất tại miền Trung – Việt Nam.
3708 Phân tích chuyển vị ngang của tường vây cọc khoan nhồi tiết diện nhỏ trong thi công hố đào cho một công trình tại thành phố Hồ Chí Minh bằng phần mềm Plaxis 2D theo các mô hình nền khác nhau / Trương Quang Thành // Xây dựng .- 2016 .- Số 03/2016 .- Tr. 247-252 .- 624
Trong bài báo này, quá trình thi công đào đất tầng hầm công trình cao ốc văn phòng và căn hộ Sacom Building được ứng dụng để phân tích chuyển vị ngang của cọc khoan nhồi tiết diện nhỏ sử dụng làm tường vây với một số mô hình nền khác nhau khi mô phỏng trên phần mềm Plaxis.
3709 Phân tích dẻo kết cấu dầm sử dụng các phương pháp đơn giản / ThS. Hiếu Hoàng Nghĩa // Xây dựng .- 2016 .- Số 03/2016 .- Tr. 240-243 .- 624
Trình bày các phương pháp đơn giản để phân tích dẻo kết cấu dầm: phương pháp phân tích từng bước và phương pháp trực tiếp (phương pháp tĩnh học và phương pháp động học), từ đó có thể biết rõ được ứng xử của dầm làm việc ngoài giai đoạn đàn hồi.
3710 Phân tích chuyển vị ngang và mô men uốn trong cọc cho trường hợp móng cọc chỉ chịu lực ngang và trường hợp móng cọc chịu tải đồng thời lực đứng, lực ngang và mô men / TS. Trương Quang Thành, KS. Phạm Nguyễn Duy Thịnh // Xây dựng .- 2016 .- Số 03/2016 .- Tr. 231-236 .- 624
Nghiên cứu so sánh các kết quả tính toán chuyển vị ngang và mô men uốn trong cọc dưới đài cọc cho một trường hợp móng cọc trong ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp. Tác giả sử dụng phần mềm Plaxis 3D để xem xét mức độ chuyển vị và mô men uốn trong các cọc cho hai trường hợp. Trường hợp 1: móng cọc đài đơn chỉ có thành phần tải trọng ngang tác dụng. Trường hợp 2: móng cọc đồng thời chịu đủ 3 thành phần lực đứng, lực ngang và mô men tác dụng.





