CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Xây Dựng
3691 Nghiên cứu công nghệ geopolymer và tiềm năng ứng dụng để gia cố nền đất yếu tại Việt Nam / NCS. Trần Văn Thu, PGS. TS. Nguyễn Văn Chánh // Xây dựng .- 2016 .- Số 03/2016 .- Tr. 120-122 .- 624
Giới thiệu một số kết quả nghiên cứu gần đây về công nghệ geopolymer. Trình bày kết quả bước đầu về tính chất, đặc điểm của geopolymer được tổng hợp từ đất sét và tro bay ở Việt Nam trong điều kiện dưỡng hộ ở nhiệt độ thường. Từ đó đưa ra những đánh giá về tiềm năng ứng dụng công nghệ này trong lĩnh vực gia cố nền đất yếu tại Việt Nam.
3692 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các dự án giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn các tỉnh Nam Trung Bộ / ThS. Dương Quốc Bảo, TS. Trần Quang Phú // Xây dựng .- 2016 .- Số 03/2016 .- Tr. 132-134 .- 624
Trình bày kết quả nghiên cứu về mức độ ảnh hưởng của các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện của các dự án giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn các tỉnh Nam Trung Bộ.
3693 Sử dụng vật liệu vật liệu kính trong xây dựng đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 09:2013/BXD về các công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả / TS. KTS. Hoàng Mạnh Nguyên // Xây dựng .- 2016 .- Số 03/2016 .- Tr. 135-136 .- 624
Bàn về một khía cạnh trọng bộ quy chuẩn đó là cách lựa chọn các thông số của vật liệu kính cho công trình xây dựng đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 09:2013/BXD.
3694 Quy trình xây dựng chương trình đào tạo kỹ sư xây dựng đáp ứng nhu cầu xã hội dựa trên các nguyên tắc của CDIO / Nguyễn Đăng Thanh, Lê Anh Vân // Xây dựng .- 2016 .- Số 03/2016 .- Tr. 141-144 .- 624
Nhằm phục vụ cho tiến trình đổi mới đào tạo kỹ sư xây dựng trong các trường đại học ở nước ta hiện nay theo định hướng ứng dụng, bài viết này nghiên cứu các bước xây dựng chương trình đào tạo theo nguyên tắc CDIO, có xét đến các yếu tố đặc thù của Việt Nam và của ngành xây dựng.
3695 Xác định sức chịu tải của cọc theo phương pháp ứng suất đất nền và kiểm tra so sánh với kết quả thí nghiệm là hiện trường / Lê Anh Vân, Nguyễn Kế Trường, Nguyễn Phạm Khánh Hưng // Xây dựng .- 2016 .- Số 03/2016 .- Tr. 145-146 .- 624
Đề xuất một phương pháp tính sức chịu tải của cọc theo đất nền dựa trên cơ sở tính theo ứng suất của đất nền dưới mũi cọc và dọc theo chiều dài cọc.
3696 Nghiên cứu ứng xử đất trộn xi măng bằng công nghệ trộn khô – nông để xây dựng mặt đường giao thông nông thôn ở đồng bằng sông Cửu Long / ThS. Lương Thị Bích, TS. Trần Nguyễn Hoàng Hùng // Xây dựng .- 2016 .- Số 03/2016 .- .- 624
Nghiên cứu ứng xử đất sét mặt và cát đen ở An Giang trộn xi măng trong phòng. Cường độ của soilcrete tăng trung bình 15 lần đất tự nhiên và mô đun biến dạng đạt trung bình 1000 Mpa sau 21 ngày tuổi. Công nghệ được sử dụng nghiên cứu là công nghệ SCSM (Soil Cement Shallow Mixing).
3697 Phân tích động bài toán nứt phẳng đàn hồi tuyến tính bằng phần tứ giác mở rộng nội suy kép (XCQ4) / Nguyễn Đình Dư, Nguyễn Bá Ngọc Thảo, Bùi Quốc Tính // Xây dựng .- 2016 .- Số 03/2016 .- Tr. 163-167 .- 624
Giới thiệu lợi thế của phần tử CQ4 được phát triển gần đây với kỹ thuật làm giàu nhằm tính chính xác hệ số cường độ ứng suất động tại đỉnh nứt. Phương pháp phân tích thời gian Newmark được sử dụng để phân tích động cũng như hệ số cường độ ứng suất được đánh giá trong bài báo này. Sự chính xác của kết quả số thu được từ phần tử XCQ4 được chính minh thông qua các ví dụ số so với lời giải chính xác và các nghiên cứu trước đó với điều kiện như nhau.
3698 Ảnh hưởng của sàn dự ứng lực trong kết cấu khung nhà nhiều tầng / TS. Nguyễn Ngọc Phúc // Xây dựng .- 2016 .- Số 03/2016 .- Tr. 168-170 .- 624
Đề cập tới công nghệ căng sau trong kết cấu sàn phẳng. Đề tài nghiên cứu chuyên sâu về ảnh hưởng của sàn dự ứng lực trong khung nhà nhiều tầng trong giai đoạn thi công căng cáp và giai đoạn sử dụng. Từ đó làm rõ sự biến thiên nội lực các cột trong khung nhà, đưa ra các nhận xét, cảnh báo về những sự thay đổi đó.
3699 Sức chống cắt không thoát nước theo quy luật Shansep trong nền đất yếu được xử lý bơm hút chân không kết hợp bấc thấm / Quách Thanh Sang, Nguyễn Ngọc Phúc // Xây dựng .- 2016 .- Số 03/2016 .- Tr. 171-175 .- 624
Dựa trên ý tưởng của phương pháp Shansep, những phương trình đã được xác lập từ các thí nghiệm có giá thành thấp và được sử dụng rộng rãi như: thí nghiệm cắt cánh, thí nghiệm xuyên tĩnh, thí nghiệm nén ba trục để tìm ra hệ số S, m trong phương trình Shansep ở thời điểm trước và sau khi xử lý bơm hút chân không. Kết quả được phân tích trên phần mềm Geostudio 2007, tính toán bằng lời giải tích và so sánh với kết quả quan trắc tại hiện trường công trình kho chứa LPG lạnh Thị Vải để kiểm chứng.
3700 Đánh giá các phương pháp thiết lập lực căng cáp sử dụng tần số dao động tự nhiên / KS. Nguyễn Thành Chung, TS. Hồ Đức Huy // Xây dựng .- 2016 .- Số 03/2016 .- Tr. 176-180 .- 624
Giới thiệu sáu phương pháp được sử dụng phổ biến để thiết lập lực căng cáp sử dụng tần số dao động tự nhiên. Đối với mỗi phương pháp, các yếu tố khác nhau ảnh hưởng đến việc tính ước lượng căng cáp được khảo sát. Những phương pháp này được sử dụng để ước tính lực căng cho các kết cấu cáp thực tế sau: 5 dây cáp cầu Hwamyung, Hàn Quốc; 6 dây cáp cầu Nguyễn Văn Trỗi – Trần Thị Lý, Việt Nam. Các kết quả được so sánh và đánh giá với giá trị thiết kế. Sau đó, một phần mềm tự động hóa cho việc ước tính lực cáp bằng cách sử dụng MATLAB được lập trình.





