CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Xây Dựng

  • Duyệt theo:
3691 Bàn về mục tiêu nâng loại đô thị trong quá trình triển khai Chương trình phát triển đô thị quốc gia đến năm 2020 / PGS. TS. KTS. Nguyễn Trọng Hòa // Xây dựng .- 2016 .- Số 03/2016 .- Tr. 223-225 .- 624

Phân tích các chiều kích cũng như nêu lên những điều đáng lo ngại mà nó mang lại cho sự phát triển của hệ thống đô thị quốc gia. Cụ thể, sau phần tổng quan về tình hình phát triển hệ thống đô thị của Việt Nam thời gian qua, đặc biệt là dưới sự chi phối của Chương trình phát triển đô thị quốc gia giai đoạn 2012 – 2020, bài báo phân tích một số điểm nổi bật của Thông tư số 12/2014/TT-BXD về việc hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt Chương trình phát triển đô thị. Trong đó, vấn đề nâng loại, nâng cấp đô thị một cách đại trà được xem là điểm đáng lo ngại nhất đối với sự phát triển bền vững của hệ thống đô thị quốc gia trong giai đoạn sắp tới.

3692 Bê tông từ cát biển và nước biển / PGS. TS. Vũ Ngọc Anh, TS. Trương Minh Trí, ThS. Đào Kim Thanh // Xây dựng .- 2016 .- Số 03/2016 .- Tr. 218-222 .- 624

Cung cấp một số kết quả nghiên cứu thực nghiệm việc chế tạo bê tông từ cát biển và nước biển, so sánh một số tính chất cơ lý với bê tông thường.

3693 Phương pháp đánh giá cắm biển hạn chế tải trọng cầu đường bộ có xét đến độ tin cậy khai thác và tuổi thọ còn lại / TS. Nguyễn Lan, GS. TS. Nguyễn Viết Trung, TS. Đỗ Hữu Thắng // Cầu đường Việt Nam .- 2016 .- Số 4/2016 .- Tr. 9-11 .- 624

Hiện nay Bộ giao thông vận tải đang kiên quyết kiểm soát tải trọng lưu hành trên đường bộ và nghiên cứu xem xét kiểm định cắm lại các biển báo trên các tuyến quốc lộ sao cho hợp lý và khoa học hơn. Nghiên cứu này giới thiệu cơ sở phân tích và cắm biển giới hạn tải trọng cầu có xét đến độ tin cậy khai thác và tuổi thọ còn lại của cầu.

3694 Ứng dụng biến đổi Hilbert-Huang để chẩn đoán hư hỏng của kết cấu dưới công trình cầu / PGS. TS. Bùi Đức Chính // Cầu đường Việt Nam .- 2016 .- Số 4/2016 .- Tr. 12-16 .- 624

Giới thiệu những kết quả nghiên cứu ban đầu về chẩn đoán hư hỏng của kết cấu dưới công trình cầu dựa trên biến đổi Hilbert-Huang, gồm: nội dung của biến đổi Hilbert; việc phân tích một tín hiệu thành các hàm dạng/mode bản chất theo phân tích dạng kinh nghiệm và phân tích dạng kinh nghiệm quần thể; một số kết quả ban đầu trong áp dụng phổ giới hạn Hilbert trong chẩn đoán hư hỏng của kết cấu dưới công trình cầu.

3695 Nghiên cứu mối quan hệ giữa tỷ lệ phương tiện và mật độ dân cư đô thị trong quy hoạch giao thông vận tải đô thị / NCS. Phạm Đức Thanh, PGS. TS. Nguyễn Quang Đạo // Cầu đường Việt Nam .- 2016 .- Số 4/2016 .- Tr. 32-35 .- 624

Bằng phương pháp phân tích tổng hợp số liệu thực tế, bài báo đã nghiên cứu mối quan hệ hợp lý qua các thời kỳ giữa tỷ lệ phương tiện và mật độ dân cư đô thị.

3696 Nghiên cứu thực nghiệm về ứng suất, biến dạng của tấm bê tông xi măng khi chịu tác động tải trọng của ô tô với các cấp tốc độ khác nhau / TS. Nguyễn Duy Đồng, NCS. Vũ Hoàng Giang, PGS. TS. Nguyễn Thanh Sang // Cầu đường Việt Nam .- 2016 .- Số 4/2016 .- Tr. 37-41 .- 624

Trình bày kết quả nghiên cứu thực nghiệm về việc đo ứng suất, biến dạng tại các điểm bất lợi trong tấm bê tông xi măng mặt đường với các cấp tốc độ 50, 40, 30, 20, 10, 0 (km/h). Từ kết quả nghiên cứu thực nghiệm thu được, nhóm tác giả rút ra kết luận khi tốc độ xe chạy càng chậm, đặc biệt phối hợp với điều kiện phanh xe thì ứng xuất biến dạng xuất hiện càng lớn, nguy cơ gây hư hỏng cho kết cấu tấm bê tông xi măng mặt đường càng cao; qua đó đề xuất các phương án cần thiết khi xây dựng mặt đường tại các sân đỗ (bến đỗ ô tô), các nút giao có đèn xanh, đèn đỏ hoặc các điểm thu vé…

3697 Đề xuất điều chỉnh công thức tính thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737:1995 / Bùi Thiên Lam // Xây dựng .- 2016 .- Số 05/2016 .- Tr. 47-51 .- 624

Trình bày nghiên cứu bổ sung công thức gần đúng theo hướng biến dạng không tuyến tính và tiến hành một số ví dụ tính toán, so sánh. Kết quả cho thấy với nhà dạng kết cấu khung – vách thường gặp thì tính theo công thức đề xuất cho kết quả phù hợp và kinh tế hơn.

3698 Phương pháp phân tích cửa sổ điều chỉnh cho đánh giá trách nhiệm pháp lý các bên trong chậm trễ tiến độ dự án xây dựng / TS. Lương Đức Long // Xây dựng .- 2016 .- Số 5/2016 .- Tr. 55-58 .- 624

Trình bày kỹ thuật phân tích cửa sổ hàng ngày được hiệu chỉnh để đánh giá trách nhiệm chậm trễ các bên, với sự xem xét nhiều kế hoạch cơ sở và các vấn đề vượt giới hạn tài nguyên. Một dự án ví dụ được dùng để minh họa mô hình đề xuất.

3699 Cơ sở khoa học về “nội bảo dưỡng” cho bê tông / TS. Nguyễn Duy Hiếu // Xây dựng .- 2016 .- Số 5/2016 .- Tr. 68-70 .- 624

Phân tích cơ sở khoa học và thực tiễn ở nước ta về giải pháp bảo dưỡng từ bên trong khối bê tông – nội bảo dưỡng (Interal Curing – IC), qua đó thúc đẩy hydrat xi măng nhờ lượng nước dự trữ, không phải là nước trộn, chứa sẵn trong cốt liệu. Nghiên cứu cho thấy, giải pháp IC có đầy đủ cơ sở khoa học và thực tiễn, có hiệu quả nâng cao chất lượng bê tông trong điều kiện khí hậu nước ta.

3700 Giải pháp kè mái đất công trình xây dựng bằng gạch phức hình / TS. Phạm Toàn Đức // Xây dựng .- 2016 .- Số 5/2016 .- Tr. 71-74 .- 624

Trình bày nghiên cứu của tác giả và đề xuất giải pháp kè mái đất công trình xây dựng bằng gạch phức hình, đây là giải pháp có nhiều điểm vượt trội so với giải pháp kè mái đất bằng đá hộc hiện nay.