CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Xây Dựng
3501 Bước đầu thiết kế cấp phối bê tông nhựa tái chế bằng phương pháp trộn nguội tại trạm trộn theo MS-21 / TS. Nguyễn Mạnh Tuấn, KS. Nguyễn Ngọc Tha // Giao thông Vận tải .- 2016 .- Số 11/2016 .- Tr. 67-69 .- 624
Giới thiệu cách thiết kế bê tông nhựa nguội tái chế theo hưỡng dẫn kỹ thuật của Viện Nhựa đường (Asphalt Institute) của Mỹ kết hợp sử dụng phương pháp Marshall hay tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành TCVN 8820:2011.
3502 Nghiên cứu ứng xử dính bám giữa bê tông cốt lưới dệt và bê tông nhẹ dùng trong kết cấu lai / ThS. Vũ Văn Hiệp, ThS. Phạm Thị Thanh Thủy // Giao thông Vận tải .- 2016 .- Số 11/2016 .- Tr. 70-73 .- 624
Trình bày các kết quả nghiên cứu thực nghiệm về ứng xử dính bám giữa bê tông cốt lưới dệt với bê tông nhẹ. Bê tông cốt lưới dệt sử dụng lưới sơi cacbon và bê tông hạt mịn. Thí nghiệm trượt được thực hiện để đánh giá mức độ dính bám giữa hai lớp bê tông hạt mịn và bê tông nhẹ.
3503 Thử nghiệm xác định tốc độ cháy ngang của vật liệu sử dụng trong kết cấu nội thất xe cơ giới / TS. Đặng Việt Hà, ThS. Vũ Thành Niêm, ThS. Đinh Quang Vũ, ThS. Phạm Minh Thành // Giao thông Vận tải .- 2016 .- Số 11/2016 .- Tr. 74-76 .- 624
Trình bày phương pháp thử nghiệm xác định tốc độ cháy ngang của vật liệu, kết quả thử nghiệm đánh giá được nguy cơ cháy của vật liệu nội thất.
3504 Đánh giá hiện trạng cầu thép Kênh Tứ - Đồng Tháp / TS. Đặng Thanh Tùng // Xây dựng .- 2016 .- Số 08/2016 .- Tr. 5-9 .- 624
Cầu làm bằng thép chịu thời tiết được xây dựng ở Việt Nam trong những năm gần đây. Tuy nhiên việc nghiên cứu một cách có hệ thống liên quan đến việc đánh giá loại cầu này chưa nhiều ở Việt Nam. Trong bài báo này, tác giả trình bày phương pháp đánh giá và kết quả đánh giá cầu thép chịu thời tiết Kênh Tứ tỉnh Đồng Tháp. Dựa trên kết quả đánh giá hiện trạng, kết quả đo muối bám trên bề mặt dầm, chiều dày lớp phủ, có thể thấy được tình trạng cầu này tốt với chi phí bảo dưỡng thấp.
3505 Nghiên cứu hóa lỏng cát Mường Phăng, Điện Biên chịu tải trọng chu kỳ không thoát nước / Nguyễn Hồng Nam, Nguyễn Chí Linh, Đỗ Sơn Mai // Khoa học Công nghệ Việt Nam .- 2016 .- Tập 6 (Số 7)/2016 .- Tr. 24 – 27 .- 624
Nghiên cứu khả năng hóa lỏng của cát Mường Phăng, Điện Biên được tiến hành bởi một loạt thí nghiệm 3 trục động trong điều kiện không thoát nước. Các mẫu cát hình trụ có đường kính 50mm, chiều cao 100mm được chế bị theo phương pháp mưa cát trong không khí với hệ số rỗng ban đầu ở trạng thái chặt vừa. Các kết quả thí nghiệm cho thấy, có thể xác định hợp lý quan hệ giữa tỷ số ứng suất chu kỳ với số chu kỳ gây hóa lỏng phản ứng với các điều kiện độ chặt khác nhau. Kết quả nghiên cứu hữu ích cho việc dự báo hóa lỏng do động đất mạnh đối với các đập vật liệu địa phương ở tỉnh Điện Biên.
3506 Nghiên cứu chất lưu biến, tính chất nhiệt và khả năng hấp thụ nước của vật liệu compozit polyvinyl clorua/ bột gỗ / Nguyễn Vũ Giang, Thái Hoàng, Trần Hữu Trung, Mai Đức Huynh // Khoa học Công nghệ Việt Nam .- 2016 .- Tập 6 (Số 7)/2016 .- Tr. 34 – 39 .- 624
Khảo sát một số tính chất (độ bền, tính lưu biến và khả năng hấp thụ nước) của vật liệu compozit polyvinyl clorua và bột gỗ. Qua đó, đề xuất một phương pháp cải thiện rõ rệt tính chất cơ học và khả năng tương tác với nhựa nền của vật liệu compozit BG nền nhựa compozit polyvinyl clorua và bột gỗ.
3507 Nghiên cứu sự làm việc của kết cấu có tầng cứng và nút liên kết tầng cứng – cột biên chịu tải trọng động đất / Nguyễn Hồng Hải, Nguyễn Hồng Hà // Khoa học Công nghệ Việt Nam .- 2016 .- Tập 8 (Số 9)/2016 .- Tr. 32 – 39 .- 624
Trình bày các vấn đề liên quan đến sự làm việc của nút liên kết cột – dầm cứng và thí nghiệm nút này chịu tải trọng ngang lặp đổi chiều được thực hiện tại Phòng Thí nghiệm động đất của Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng. Một số nhận xét và kiến nghị rút ra từ kết quả thí nghiệm cũng được trình bày trong bài báo.
3508 Các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới: Cơ hội và thách thức đối với Việt Nam / TS. Hoàng Văn Cương, ThS. Phạm Phú Minh, NCS. Văn Thiên Hào // Nghiên cứu Châu Phi và Trung Đông .- 2016 .- Số 8 (132)/2016 .- Tr. 37-49 .- 330
Tập trung làm rõ những cơ hội, thách thức, cũng như tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới mà Việt Nam đã ký đem lại cho một số ngành hàng sản xuất, từ đó kiến nghị một số giải pháp để tăng cường tận dụng những lợi ích có thể đạt được từ những hiệp định thế hệ mới này.
3509 Vị thế cạnh tranh xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp giữa Việt Nam và Thái Lan trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế / TS. Lê Tuấn Lộc, ThS. Phạm Ngọc Ý // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2016 .- Số 9/2016 .- Tr. 21-28 .- 330
Trình bày xu hướng và sự thay đổi lợi thế so sánh xuất khẩu nông nghiệp của Việt Nam với Thái Lan. Mô hình chuyển đổi lợi thế so sánh của Việt Nam và Thái Lan. Hàm ý chính sách.
3510 Kinh nghiệm quốc tế trong phát triển vốn đầu tư mạo hiểm và bài học chính sách cho Việt Nam / TS. Lê Xuân Sang // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2016 .- Số 8 (181)/2016 .- .- 330
Phần đầu giới thiệu kinh nghiệm các nhóm nước Đông Á gồm: Nhật Bản, Hàn Quốc; Trung Quốc; Đặc khu Hồng Kông, Vùng lãnh thổ Đài Loan trong thu hút, thúc đẩy phát triển vốn đầu tư mạo hiểm. Phần còn lại rút ra các bài học chính sách cho Việt Nam – đang trong thời kỳ đầu phát triển ngành đầu tư mạo hiểm.





