CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Xây Dựng
3491 Giải pháp thi công hình thành cọc đất tro bay hoạt hóa kiềm – geopolymer / KS. Vũ Quốc Bảo, PGS. TS. Nguyễn Minh Tâm, TS. Lê Anh Tuấn // Xây dựng .- 2016 .- Số 08/2016 .- Tr. 147-151 .- 624
Nghiên cứu xây dựng quy trình sử dụng tro bay hoạt hóa kiềm theo công nghệ geopolymer như vật liệu thay thế xi măng truyền thống để thi công cọc đất cải tạo nền đất yếu. Tỷ lệ hàm lượng các chất thi công cọc đất được lấy theo kết quả khả quan nhất từ các this nghiệm cho cọc thử nghiệm trong phòng để thi công.
3492 Xây dựng mặt chảy dẻo tăng bền của tiết diện cột thép chữ I chịu nén uốn hai phương p-mx-my / NCS. Hoàng Hiếu Nghĩa, TS. Nghiêm Mạnh Hiến, PGS. TS. Vũ Quốc Anh // Xây dựng .- 2016 .- Số 08/2016 .- Tr. 155-161 .- 624
Trình bày cách xây dựng mặt chảy dẻo tăng bền của tiết diện cột thép chữ I chịu nén uốn hai phương bằng phương pháp giải tích. Trình bày cụ thể các trường hợp chảy dẻo tăng bền của tiết diện phụ thuộc vào góc xoay dẻo øp đồng thời thiết lập công thức giải tích ứng với mỗi trường hợp khảo sát. Xây dựng chương trình thiết lập mặt chảy dẻo tăng bền 3D của tiết diện cột thép chữ I bằng ngôn ngữ lập trình Delphi.
3493 Quy hoạch, xây dựng hệ thống giao thông vận tải ở Thủ đô Hà Nội & Thành phố Hồ Chí Minh cần xem xét đặc thù Việt Nam / GS. TS. Bùi Xuân Cậy, TS. Đặng Minh Tân // Quy hoạch Xây dựng .- 2016 .- Số 79+80/2016 .- Tr. 62-65 .- 624
Giới thiệu những ý kiến của các nhà khoa học, các chuyên gia nhằm lý giải những nguyên nhân, phương hướng, thời gian giải quyết vấn đề quy hoạch, xây dựng hệ thống giao thông vận tải ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
3494 Đánh giá ảnh hưởng và thiết lập tương quan thực nghiệm giữa loại nhựa, độ rỗng dư, nhiệt độ với một số chỉ tiêu cơ học của bê tông nhựa rỗng thoát nước / ThS. Nguyễn Văn Thành, PGS. TS. Vũ Đức Chính // Giao thông Vận tải .- 2016 .- Số 11/2016 .- Tr. 42-44 .- 624
Phân tích, đánh giá ảnh hưởng và xác lập tương quan thực nghiệm giữa loại nhựa, độ rỗng dư, nhiệt độ với một số chỉ tiêu cơ học của bê tông nhựa rỗng thoát nước 12,5.
3495 Tính toán lựa chọn chiều dày hợp lý bê tông nhựa theo chỉ tiêu độ bền mỏi trong kết cấu áo đường mềm đường ô tô / KS. Phạm Viêt Hoàng, GS. TS. Phạm Cao Thăng // Giao thông Vận tải .- 2016 .- Số 11/2016 .- Tr. 45-47 .- 624
Trình bày cơ sở tính toán quan hệ giữa ứng suất kéo uốn trong lớp bê tông nhựa dưới tác dụng của tải trọng bánh xe với chiều dày lớp bê tông nhựa. Từ kết quả trên giúp người kỹ sư thiết kế lựa chọn chiều dày hợp lý lớp bê tông nhựa theo chỉ tiêu độ bền mỏi trong kết cấu áo đường mềm đường ô tô.
3496 Nghiên cứu đề xuất cường độ bám dính yêu cầu giữa hai lớp bê tông asphalt / PGS. TS. Đào Văn Đông, ThS. Nguyễn Ngọc Lân // Giao thông Vận tải .- 2016 .- Số 11/2016 .- r. 48-51 .- 624
Trình bày phương pháp thí nghiệm đánh giá cường độ dính bám giữa hai lớp bê tông asphalt thông qua các mẫu khoan hiện trường ở 6 dự án theo mô hình thí nghiệm cắt phẳng Leutner cải tiến. Số liệu đánh giá cường độ dính bám giữa hai lớp bê tông asphalt ở 20 độ C cùng với số liệu phân tích kết cấu, nghiên cứu đã nước đầu đề xuất được giá trị giới hạn cường độ dính bám yêu cầu giữa hai lớp bê tông asphalt.
3497 Sử dụng thiết bị gia tải động FWD để đánh giá cường độ nền đất và kiểm tra khả năng chịu tải của mặt đường bê tông xi măng / TS. Ngô Việt Đức, TS. Vũ Ngọc Trụ // Giao thông Vận tải .- 2016 .- Số 11/2016 .- Tr. 52-54 .- 624
Giới thiệu thiết bị FWD PRIMAX 1500, các số liệu đầu ra của thiết bị và việc sử dụng chúng để đánh giá cường độ đất nền, cường độ tấm bê tông xi măng, từ đó dự báo được khả năng làm việc hiện hữu của mặt đường bê tông xi măng. Các kết quả giúp chúng ta có những đánh giá về chất lượng thực tế của các lớp vật liệu và nền đất cũng như dự báo khả năng làm việc còn lại của mặt đường. Đây là công việc rất có ý nghĩa khi khảo sát đánh giá các tuyến đường cũ hoặc phục vụ công tác nghiệm thu nền mặt đường.
3498 Sử dụng xỉ thép tái chế thay thế lớp móng cấp phối đường ô tô – nghiên cứu cho trường hợp đường cấp thấp ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu / TS. Nguyễn Quốc Hiển // Giao thông Vận tải .- 2016 .- Số 11/2016 .- Tr. 55-58 .- 624
Trình bày kết quả nghiên cứu thực nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ học, hóa học, vật lý của xỉ thép tái chế và kết quả sơ bộ đánh giá một số chỉ tiêu khai thác của lớp móng đường bằng cấp phối xỉ thép được xây dựng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
3499 Ảnh hưởng của cốt liệu mịn và bột khoáng đến cường độ kéo uốn của thành phần vữa nhựa trong hỗn hợp bê tông nhựa nóng / ThS. Đỗ Vương Vinh, PGS. TS. Trần Thị Kim Đăng // Giao thông Vận tải .- 2016 .- Số 11/2016 .- Tr. 59-61 .- 624
Trình bày nghiên cứu thực nghiệm trong phòng xác định cường độ chịu nén uốn của vữa nhựa có thành phần bột khoáng và cốt liệu mịn khác nhau nhằm tìm ra loại bột khoáng, loại cốt liệu mịn có thể tạo ra vữa nhựa cũng như bê tông nhựa có cường độ kéo uốn cao.
3500 Dự báo sự thay đổi độ rỗng của vật liệu bê tông xi măng do ảnh hưởng của quá trình cacbonat hóa / TS. Ngô Việt Đức, TS. Nguyễn Việt Phương // Giao thông Vận tải .- 2016 .- Số 11/2016 .- Tr. 62-66 .- 624
Sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn, mô hình hóa sự thay đổi độ rỗng của vật liệu bê tông xi măng theo thời gian do quá trình cacbonat hóa.





