CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Xây Dựng

  • Duyệt theo:
3051 Mô hình giàn ảo hiệu quả trong thiết kế dầm cao bê tông cốt thép – phần 2: thí nghiệm xác minh / Đào Ngọc Thế Lực // Xây dựng .- 2017 .- Số 07 .- Tr. 14-16 .- 624

Thực hiện thí nghiệm để xác thực kết quả phân tích. Thí nghiệm tiến hành với 6 mẫu dầm cao (3 mẫu ứng với ba sơ đồ giàn ảo cho dầm có tỉ số a/d=1, ba mẫu cho dầm có tỉ số a/d=2) để đánh giá sự hiệu quả của mô hình giàn ảo đề xuất theo tiêu chí về khả năng chịu tải và trọng lượng cốt thép trong dầm.

3052 Khả năng kháng chấn của nước trong kết cấu tháp nước chịu tải trọng điều hòa / Nguyễn Thành Trung, Nguyễn Trọng Phước // Xây dựng .- 2017 .- Số 07 .- Tr. 25-28 .- 624

Phân tích sự giảm chấn của nước đến kết cấu tháp nước chịu tải điều hòa bằng phương pháp phần tử hữu hạn. Nước và kết cấu đều được mô hình bằng các phân tử khối và độ chính xác khá cao. Kết quả cho thấy rằng lượng nước có trong bể tác dụng giảm chấn đáng kể với phổ tần số của tải điều hòa.

3053 Hiệu quả giảm dao động cho kết cấu bằng hệ cản chất lỏng có màn chắn / Ngô Khánh Tiển, Nguyễn Trọng Phước // Xây dựng .- 2017 .- Số 07 .- Tr. 29-32 .- 624

Phân tích hiệu quả giảm dao động cho kết cấu bằng cản chất lỏng có lắp đặt màn chắn bên trong bể chứa.

3054 Mô hình toán đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn thi công cho hai phương án móng cọc khoan nhồi và cọc bê tông ly tâm ứng lực trước / Kiều Thế Chinh, Trần Quang Dũng, Kiều Thế Sơn, Lương Đình Khánh // Xây dựng .- 2017 .- Số 07 .- Tr. 33-37. .- 624

Trình bày mô hình tính toán đề đánh giá định lượng lượng khí thải CO2 trong quá trình thi công cho hai phương án gồm móng cọc khoan nhồi và móng cọc bê tông ly tâm ứng lực trước và thể hiện mô hình vào một công trình nhà cao tầng cụ thể ở Hà Nội.

3055 Nghiên cứu một số thuật toán tìm kiếm tiếp xúc giữa các phần tử rời rạc / Nguyễn Trí Tá, Hoàng Quang Tuấn, Nguyễn Vũ Hùng // Xây dựng .- 2017 .- Số 07 .- Tr. 38-42 .- 624

Trình bày kết quả nghiên cứu một số thuật toán tìm kiếm tiếp xúc để xác định tiếp xúc giữa các phần tử rời rạc theo mô hình 2D trong mỗi bước thời gian với các phần tử có tiết diện là hình tròn. Thời gian tính toán tìm kiếm tiếp xúc tăng theo hệ số căn bậc hai số lượng phần tử có trong mô hình của DEM (Discrete Element Method)… Đánh giá ưu nhược điểm của từng phương pháp.

3056 Nghiên cứu thực nghiệm ứng xử cột bê tông cốt thép tiết diện chữ L chịu tải trọng động đất / Nguyễn Văn Hùng, Phạm Xuân Đạt, Nguyễn Xuân Huy // Xây dựng .- 2017 .- Số 07 .- Tr. 43-45 .- 624

Trình bày nghiên cứu thực nghiệm ứng xử của cột bê tông cốt thép tiết diện chữ L chịu động đất. Dựa trên các kết quả thí nghiệm, một số khuyến cáo cần thiết về thiết kế cột bê tông cốt thép tiết diện chữ L được thảo luận.

3057 Ứng dụng phương pháp monte – carlo trong tính toán và lựa chọn hợp lí cấp kháng lực của công trình phòng thủ / Vũ Đức Hiếu, Nguyễn Lâm Tới // Xây dựng .- 2017 .- Số 07 .- Tr. 46-50 .- 624

Trình bày ảnh hưởng của các thuộc tính công trình phòng thủ cũng như các đặc trưng của phương tiện sát thương đến khả năng tồn tại của kết cấu công trình. Ngoài ra, bằng cách sử dụng chương trình phân tích sức sống công trình được xây dựng trên cơ sở phương pháp Monte Carlo trong môi trường Matlab và thuật toán tối ưu hóa Solver trong Microsoft Excel tác giả đã tìm và lựa chọn giá trị hợp lí nhất của cấp kháng lực công trình phòng thủ theo các điều kiện cho trước.

3058 Xét ảnh hưởng độ cao công trình trong thiết kế cột anten BTS xây dựng tại địa hình thành phố / Trần Nhất Dũng // Xây dựng .- 2017 .- Số 07 .- Tr. 51-55 .- 624

Chỉ ra những bất cập trong “thiết kế điển hình” các cột anten BTS hiện đã và đang được lắp đặt rất nhiều trên nóc các tòa nhà của các thành phố lớn. Qua đó cũng phần nào lý giải về nguyên nhân dẫn đến các sự cố cho loại công trình này. Thử nghiệm số cùng các nhận xét và đánh giá của bài báo nhằm giúp cho việc tính toán thiết kế kết cấu các công trình dạng này được an toàn hơn.

3059 Ứng dụng phương pháp hệ so sánh trong cơ học công trình / Đào Công Bình // Xây dựng .- 2017 .- Số 07 .- Tr. 56-60 .- 624

Trình bày phương pháp xây dựng các phương trình cân bằng và phương trình chuyển động của cơ hệ theo phương pháp hệ so sánh của GS. TSKH Hà Huy Cương.

3060 Đồng nhất môi trường khô có lỗ rỗng và vết nứt: Trường hợp vết nứt không tương tác / Nguyễn Thị Thu Nga, Vũ Trọng Quang // Xây dựng .- 2017 .- Số 07 .- Tr. 61-65 .- 624

Bài báo dựa trên nền tảng bài toán Eshelby để trình bày một mô hình đồng nhất không tương tác DL (dilute) với việc xét ba trường hợp cơ bản: môi trường chứa lỗ rỗng, môi trường chứa vết nứt song song và môi trường chứa vết nứt phân bố ngẫu nhiên và phát triển cho hai trường hợp là môi trường chứa lỗ rỗng có vết nứt song song hoặc vết nứt phân bố ngẫu nhiên.