CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Xây Dựng
2911 Ảnh hưởng của đặc tính lưu biến và cốt thép đến khả năng lấp đầy ván khuôn của bê tông nhẹ tự dầm / TS. Hoàng Việt Hải, TS. Nguyễn Tiến Dũng, PGS. TS. Trần Thế Truyền, ThS. Thái Thanh Tịnh // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 3 .- Tr. 46-49 .- 624
Dòng chảy của bê tông nhẹ tự đầm trong ván khuôn được mô phỏng như là dòng chảy đồng nhất qua hai mặt phẳng. Dòng chảy bê tông với đặc trưng lưu biến khác nhau (ngưỡng chảy và độ nhớt) đã được phân tích ứng với các điều kiện khác nhau về cốt thép như là khoảng cách giữa các cốt thép và chiều dày lớp bê tông bảo vệ. Đặc trưng, lưu biến tối ưu của bê tông trong các trường hợp được xác định nhằm tránh sự xuất hiện vùng chết trong bê tông.
2912 Nghiên cứu ảnh hưởng của chiều dày bản cánh thép T đến tác động bẩy trong liên kết bu-lông chịu kéo / TS. Đào Văn Đinh, ThS. Hoàng Thanh Thủy // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 3 .- Tr. 50-52 .- 624
Trong liên kết bu-lông chịu kéo dạng treo, tác động bẩy phải được xem xét. Tác động bẩy trong liên kết bu-lông chịu kéo không những phụ thuộc vào giá trị ngoại lực kéo, khoảng cách giữa các bu-lông trong liên kết mà nó còn phụ thuộc vào tính dễ uốn của bản thép treo. Bài báo đánh giá ảnh hưởng của chiều dày bản thép đến tác động bẩy trong liên kết bu-lông chịu kéo.
2913 Nghiên cứu chế tạo bê tông epoxy dùng trong sửa chữa nông mặt đường bê tông xi măng / ThS. Nguyễn Anh Tuấn, TS. Trần Thị Thu Trang, KS. Hoàng Quốc Cường // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 3 .- Tr. 53-56 .- 624
Giới thiệu một số kết quả nghiên cứu thực nghiệm các đặc tính cơ học của bê tông epoxy dùng cho sửa chữa nông mặt đường bê tông xi măng ở Việt Nam. Các kết quả nghiên cứu ban đầu cho thấy, với loại vật liệu đề xuất có thể đạt độ dính bám tốt với bê tông mặt đường cũ với thời gian sữa chữa dưới 2 giờ.
2914 Quan hệ giữa độ nhám bằng thí nghiệm rắc cát và con lắc Anh của bê tông nhựa nhám cao / TS. Nguyễn Mạnh Tuấn, KS. Lâm Thành Quý // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 3 .- Tr. 57-60 .- 624
Tập trung tìm ra mối quan hệ độ nhám giữa hai phương pháp. Ngoài ra, ba loại cấp phối bê tông nhựa nhám cao có cỡ hạt lớn nhất danh định là 19mm, 12.5mm và 9,5mm được đưa vào đánh giá trong bài này.
2915 Áp dụng công nghệ hiện đại trong chế tạo hỗn hợp asphalt nhằm cải thiện chất lượng và ổn định chất lượng hỗn hợp góp phần chống hằn lún vệt bánh xe / TS. Trần Thị Thu Hà // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 3 .- Tr. 61-66 .- 624
Giới thiệu và phân tích những ưu điểm và tư duy công nghệ tiên tiến, đã được phát triển và hoàn thiện từ hàng nữa thế kỷ ở các nước công nghiệp hàng đầu thế giới, nhằm sản xuất và cung ứng các sản phẩm hỗn hợp asphalt đúng thành phần cấp phối và có các đặc tính chịu lực đủ và ổn định lâu dài dưới tác động của môi trường theo thiết kế và theo yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật.
2916 Nghiên cứu đề xuất mô hình hệ thống trượt quay bánh xe chủ động dựa trên hệ thống phanh khí nén có ABS / NCS. Lê Anh Vũ, PGS. TS. Hồ Hữu Hải, TS. Đàm Hoàng Phúc, TS. Dương Ngọc Khánh // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 3 .- Tr. 67-70 .- 624
Đề xuất cấu trúc hệ thống chống trượt quay bánh xe chủ động tích hợp trong hệ thống phanh khí nén có ABS và khảo sát đặc tính tăng tốc của xe tải 4x2 trên đường thẳng có hệ số bám không đồng đều.
2917 Tính ổn định ngẫu nhiên của thanh mặt cắt thay đổi có liên kết đàn hồi bằng phương pháp mô phỏng Monte Carlo / ThS. Nguyễn Ngọc Lâm // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 3 .- Tr. 71-73 .- 624
Bài báo sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn kết hợp với mô phỏng Monte Carlo tính ổn định ngẫu nhiên của cột có mặt cắt thay đổi với các tham số ngẫu nhiên độ cứng của cột và các liên kết đàn hồi đầu cột. Trên cơ sở các công thức phần tử hữu hạn kết hợp với phần mềm Matlab để tìm lực tới hạn của cột.
2918 Xác định vector tải trọng nút phần tử dây neo công trình biển nổi do tải trọng sóng ngẫu nhiên bằng phương pháp phần tử hữu hạn / NCS. Nguyễn Thị Thu Lê // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 3 .- Tr. 74-76 .- 624
Trình bày phương pháp tính và lập chương trình tính vector tải trọng nút của phần tử dây neo công trình biển nổi chịu tải trọng sóng ngẫu nhiên bằng phương pháp phần tử hữu hạn.
2919 Nghiên cứu khả năng điều khiển hệ thống động lực xe tải nhằm tăng khả năng cơ động của xe trên các loại đường trơn trượt khác nhau / NCS. Trần Văn Hoan, PGS. TS. Hồ Hữu Hải, TS. Đàm Hoàng Phúc, TS. Dương Ngọc Khánh // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 3 .- Tr. 77-79 .- 624
Trình bày kết quả mô phỏng khảo sát nhằm xác định vùng tác động điều khiển hiệu quả theo đặc tính bám và cản của mặt đường.
2920 Các phương pháp tính toán cột bê tông cốt thép chịu nén lệch tâm xiên theo 22TCN 272-05 / ThS. Cao Thị Mai Hương // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 3 .- Tr. 84-88 .- 624
Sử dụng phương pháp xây dựng biểu đồ tương tác cầu để xác định hay kiểm tra sức kháng của cột tiết diện chữ nhật nén lệch tâm xiên và sử dụng công thức tải trọng nghịch đảo đánh giá lại.





