CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Xây Dựng
2811 Nghiên cứu ảnh hưởng của tro bay và tro trấu đến độ linh động và khả năng phồng nở của bê tông khí chưng áp / Lê Anh Tuấn, Nguyễn Ninh Thụy, Lý Nguyên Phương // Xây dựng .- 2017 .- Số 12 .- Tr. 130-133 .- 624
Nghiên cứu sử dụng tro bay và tro trấu thay thế thành phần xi măng trong cấp phối bê tông khí không chưng áp (NAAC) để đánh giá ảnh hưởng đến khả năng linh động và phồng nở của hỗn hợp.
2812 Ứng dụng thực tế ảo trong sự thúc đẩy an toàn lao động trong ngành xây dựng tại Việt Nam / Lê Thanh Tân, Lê Hoài Long // Xây dựng .- 2017 .- Số 12 .- Tr. 134-137 .- 624
Xem xét, phân tích các quy định, phương pháp đào tạo an toàn lao động và điều tra các tai nạn lao động chết người. Từ đó, đề xuất và phát triển một phương pháp đào tạo an toàn lao động dựa trên Thực tế ảo – Virtual Reality (VR) cho ngành xây dựng tại Việt Nam.
2813 Ước lượng tính chất hiệu quả của vật liệu bê tông trong xây dựng từ các hình ảnh chụp cắt lớp trong phòng thí nghiệm / Hà Mạnh Hùng, Đặng Việt Hưng // Xây dựng .- 2017 .- Số 12 .- Tr. 22-26 .- 624
Nghiên cứu các mẫu vật liệu bê tông không đồng nhất có các pha cốt liệu bố trí một cách ngẫu nhiên dựa trên các kết quả hình ảnh của phương pháp chụp cắt lớp trong phòng thí nghiệm. Từ các dữ liệu này các tác giả xây dựng công cụ số bằng ngôn ngữ lập trình Matlab để có thể xử lý số liệu chụp cắt lớp, đồng thời xây dựng công cụ phần tử hữu hạn, tính toán số để ước lượng các đặc trưng tính chất hiệu quả (hiệu dụng) của mẫu vật liệu không đồng nhất với các pha bố trí ngẫu nhiên và với các lưới chia có độ mịn khác nhau.
2814 Khảo sát hiện trạng và đề xuất giải pháp thoát nước cho khu vực ven biển phía đông quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng / Lê Năng Định, Lê Thị Hoài Trâm, Nguyễn Đình Huấn // Xây dựng .- 2017 .- Số 12 .- Tr. 27-32 .- 624
Trình bày kết quả khảo sát, đánh giá hiện trạng thoát nước tại khu vực ven biển phía Đông quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng về các vấn đề (ô nhiễm môi trường nước, tình trạng ngập úng cục bộ, vận hành không hiệu quả của giếng tràn tách nước mưa (CSO), hệ thống thoát nước chưa bao phủ toàn bộ khu vực, nước thải sau bể tự hoại của các hộ gia đình vẫn còn thấm xuống đất, nước mưa đợt đầu chưa được thu gom và xử lý). Từ kết quả khảo sát đã đưa ra một số giải pháp phù hợp, cải tạo và nâng cao năng lực thoát nước của lưu vực, đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút khách du lịch đến với thành phố biển, phục vụ tốt đời sống sinh hoạt và nhu cầu giải trí của người dân, cũng như phù hợp với chiến lược quản lý nước thải thành phố Đà Nẵng.
2815 Mô hình định lượng khả năng của các mức độ hoàn thành công việc theo kế hoạch tuần trong các dự án xây dựng / Nguyễn Cao Thùy, Lương Đức Long // Xây dựng .- 2017 .- Số 12 .- Tr. 35-39 .- 624
Phát triển mô hình định lượng hỗ trợ người thực hiện dự án đánh giá tình hình dự án đang triển khai để định lượng khả năng của các mức độ hoàn thành công việc theo kế hoạch tuần trong các dự án xây dựng.
2816 Bê tông hiệu năng cao sử dụng cốt liệu thô kích thước nhỏ và hàm lượng tro bay lớn / Bùi Đức Vinh, Chu Thị Hải Vinh, Lê Xuân Thủy // Xây dựng .- 2017 .- Số 12 .- Tr. 60-63 .- 624
Bê tông hiệu năng cao với cường độ và cấu trúc đặc sít vượt trội so với bê tông thường đã đem lại hiệu quả cao về khả năng chịu lực, độ bền, thân thiện với môi trường và tính bền vững cho công trình. Bài viết này giới thiệu các kết quả thực nghiệm mới của vật liệu bê tông hiệu năng cao sử dụng lượng tro bay nhiều hơn 40% hàm lượng xi măng, kích thước hạt cốt liệu thô từ 5-8mm và cường độ nén trên 80 Mpa...
2817 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp tư vấn kỹ thuật / Từ Đức Hòa // Xây dựng .- 2017 .- Số 12 .- Tr. 49-54 .- 624
Trên cơ sở nghiên cứu thực tế hoạt động tại một số đơn vị tư vấn kỹ thuật, bài viết này trình bày một số đề xuất nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực nói chung, đội ngũ kỹ sư tư vấn thiết kế công trình nói riêng, qua đó nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.
2818 Rung chấn do hoạt động xây dựng công trình giao thông tại tỉnh Quảng Ngãi và một số giải pháp khắc phục ảnh hưởng do rung chấn đến công trình lân cận / Nguyễn Lan, Phạm Huy Hùng, Hà Hoàng Việt Phương, Lê Nguyễn Tấn Phú // Xây dựng .- 2017 .- Số 12 .- Tr. 64-68 .- 624
Phân tích các cơ sở khoa học vấn đề lan truyền sóng trong nền đất do các nguồn lu rung nền mặt đường và phân tích xác định bán kính ảnh hưởng do rung chấn bằng mô hình số và đối chứng với kết quả thực nghiệm tại hiện trường; phân tích so sánh một số biện pháp giảm chấn do lu rung có khả năng áp dụng cho địa bàn tỉnh Quảng Ngãi để giảm tác hại do rung chấn đến các công trình lân cận.
2819 Bàn về vị trí đặt cốt mềm vải địa kỹ thuật gia cường trong công trình xây dựng đường, đê, đập nhằm phát huy tăng cường hệ số an toàn ổn định / Huỳnh Ngọc Hào // Xây dựng .- 2017 .- Số 12 .- Tr. 69-72 .- 624
Phân tích, bàn về giải pháp vị trí đặt cốt nhằm giúp nâng cao hiệu quả làm việc, tăng hệ số an toàn ổn định nền đắp, cũng như tiết kiệm vật liệu sử dụng, hạ giá thành xây dựng công trình.
2820 Nghiên cứu giảm lún đường dẫn cầu bằng cọc xi măng đất công trình đường dẫn cầu Quang Trung, thành phố Cần Thơ / Lê Gia Lâm, Lê Thị Ánh Hồng // Xây dựng .- 2017 .- Số 12 .- Tr. 73-76 .- 624
Trình bày phương án giảm lún bằng cách gia cố nền bằng cọc xi măng đất cho công trình đường dẫn cầu Quang Trung, thành phố Cần Thơ.





