CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Xây Dựng

  • Duyệt theo:
2201 Sử dụng phương pháp bề mặt đáp ứng trong đánh giá độ tin cậy của kết cấu giàn thép / Bùi Đức Năng, Nguyễn Thành Quân // Xây dựng .- 2019 .- Số 02 .- Tr. 39-42 .- 624

Phương pháp bề mặt đáp ứng là một trong số các phương pháp nhằm xử lý hàm trạng thái giới hạn ẩn của bài toán đánh giá độ tin cậy kết cấu. Bài báo trình bày việc kết hợp phương pháp bề mặt đáp ứng với phương pháp mô phỏng số Monte Carlo trong đánh giá độ tin cậy của kết cấu giàn thép. Một ví dụ số về đánh giá độ tin cậy kết cấu giàn 10 thanh được đưa ra nhằm làm sáng tỏ về nội dung cũng như ưu điểm và hạn chế của phương pháp.

2202 Ảnh hưởng của meta-cao lanh bổ sung nền cho xúc tác thải dầu khí (FCC) trong quá trình hoạt hóa geopolymer / Lê Anh Tuấn, Nguyễn Ninh Thụy // Xây dựng .- 2019 .- Số 02 .- Tr. 43-47 .- 624

Nghiên cứu này sử dụng Meta-cao lanh kết hợp với xúc tác thải FCC để đánh giá ảnh hưởng của hệ nguyên liệu này đến khả năng làm việc và hoạt hóa geopolymer. Meta-cao lanh được gia nhiệt với các thời gian khác nhau để đánh giá khả năng bổ sung thành phần nền hoạt tính cho xúc tác thải FCC.

2203 Xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ trống quay sinh học ngập nước / Lều Thọ Bách, Ứng Thị Thúy Hà // Xây dựng .- 2019 .- Số 02 .- Tr. 64-68 .- 624

Trình bày các kết quả nghiên cứu thực nghiệm nhằm phát triển công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt có nhu cầu tiêu thụ điện năng và chi phí vận hành thấp phù hợp với điều kiện kinh tế và thị trường xử lý nước thải ở Việt Nam.

2204 Khảo sát khả năng chịu cắt của cột tròn bê tông cốt thép theo một số tiêu chuẩn thiết kế và mô hình / Nguyễn Ngọc Phương // Xây dựng .- 2019 .- Số 02 .- Tr. 69-74 .- 624

Trình bày việc khảo sát khả năng chịu cắt của cột tròn bê tông cốt thép theo một số tiêu chuẩn thiết kế và mô hình, qua đó làm rõ hơn sự làm việc của kết cấu cột bê tông cốt thép theo tiêu chuẩn Việt Nam.

2205 Mô hình tương tác cọc – đất phi tuyến / Nguyễn Ngọc Thắng // Xây dựng .- 2019 .- Số 02 .- Tr. 75-77 .- 624

Phân tích bài toán cọc chịu tải trọng ngang dựa trên cơ sở lý thuyết “đường cong p-y” để mô phỏng tương tác cọc – đất; trong đó phần tử cọc được mô hình như một dầm liên tục đặt trên nền đàn hồi.

2206 Nghiên cứu thực nghiệm ứng xử sàn liên hợp nhiều nhịp chịu tác dụng của tải trọng tĩnh / Nguyễn Ngọc Linh, Nguyễn Ngọc Tân, Nguyễn Trung Hiếu // Xây dựng .- 2019 .- Số 02 .- Tr. 80-85 .- 624

Trình bày các kết quả nghiên cứu thực nghiệm và sự làm việc chịu uốn của sàn liên hợp thép – bê tông hai nhịp liên tục chịu tác dụng của tải trọng tĩnh. Nghiên cứu được tiến hành trên ba mẫu sàn liên hợp được chế tạo theo tỉ lệ 1:1, có cùng kích thước tổng thể là 9750x900x140 mm, với chiều dài nhịp làm việc bằng 4500 mm, được ký hiệu S1, S2, S3.

2207 Ảnh hưởng của sự tương tác giữa chất lỏng lên thành bể đến ứng xử của công trình cao tầng bê tông cốt thép có bể bơi / Nguyễn Quang Tùng, Phan Đình Luyến // Xây dựng .- 2019 .- Số 02 .- Tr. 86-90 .- 624

Các công trình cao tầng hạng sang hiện nay thường có các bể bơi, tuy nhiên ảnh hưởng do tương tác giữa nước và thành bể thường xuyên được bỏ qua để đơn giản hóa bài toán thiết kế kết cấu. Trong bài báo này, các bể bơi trên công trình được xem như thiết bị giảm chấn bằng chất lỏng nhằm hạn chế ảnh hưởng dao động của công trình, từ đó giảm bớt tác động của các tải trọng động như động đất và gió động. Việc mô hình hiệu ứng tương tác giữa nước và thành bể được thực hiện bằng phần mềm phân tích kết cấu Etabs, trong đó tương tác giữa nước và thành bể được mô phỏng như các cục nặng được liên kết vào thành bể bằng các liên kết có độ cứng và độ cản nhớt hữu hạn. Nhiều phân mô hình khác nhau với các kích thước bể bơi khác nhau được thực hiện để phân tích ảnh hưởng của việc kể đến hiệu ứng tương tác giữa nước và thành bể đến ứng xử tổng thể của công trình cao tầng chịu động đất như: chu kỳ dao động, chuyển vị đỉnh, tải trọng động đất. Từ các kết quả phân tích, bài báo đưa ra các kiến nghị cho việc thiết kế công trình cao tầng có bể bơi.

2208 Nghiên cứu ứng dụng cọc xi măng đất thay cọc đường kính nhỏ / Trần Lo Kinl, Quách Hồng Chương, Trần Nguyễn Hoàng Hùng // Xây dựng .- 2019 .- Số 02 .- Tr. 91-97 .- 624

Bài báo nghiên cứu thu thập các số liệu hồ sơ địa chất, hồ sơ thiết kế móng hiện trạng để phân tích tính hiệu quả cọc xi măng thay thế cọc đường kính nhỏ.

2209 Phần mềm Revit giải pháp thiết kế cho ngành xây dựng hiện nay / Trần Quang Tuấn, Võ Thị Ngọc Thư // Xây dựng .- 2019 .- Số 02 .- Tr. 98-101 .- 624

Từ những năm 2000 trở lại đây, sự xuất hiện của phần mềm AutoDesk AutoCad giúp các kiến trúc sư và kỹ sư rất nhiều trong việc thiết kế các bản vẽ xây dựng. Các ý tưởng được thực hiện nhanh, hiệu quả và chính xác hơn. Tuy nhiên, trong các dự án mà công tác tổ chức, thống kê, kiểm tra,...có khối lượng lớn và có sự điều chỉnh liên lục khi thực hiện dự án thì việc sử dụng phần mềm AutoDesk AutoCad rất khó khăn và đòi hỏi nhiều tài nguyên, nhân lực. Vì vậy AutoDesk Revit ra đời với 3 hệ cơ bản hướng đến công nghệ BIM: AutoDesk Revit Architecture (kiến trúc), AutoDesk Revit Structure (kết cấu), AutoDesk Revit MEP (cơ điện).

2210 Phân tích tĩnh tấm vi mô FGM sử dụng phương pháp không lưới / Trần Trung Dũng, Thái Hoàng Chiến // Xây dựng .- 2019 .- Số 02 .- Tr. 102-105 .- 624

Trình bày một mô hình phụ thuộc kích thước cho phân tích tĩnh của tấm vi mô biến đổi chức năng (FGM) sử dụng lý thuyết độ dốc biến dạng hiệu chỉnh (MSGT), lý thuyết biến dạng cắt bậc đơn giản (sFSDT) và phương pháp không lưới. Mô hình này gồm có bốn biến và ba tham số chiều dài nội. Các thông số vật liệu như mô đun đàn hồi và hệ số poisson sẽ được tính toán dựa trên quy tắc hỗn hợp. Các phương trình chủ đạo rời rạc được thành lập từ nguyên lý công ảo và sẽ được giải bằng phương pháp không lưới Kriging. Bài báo này sẽ nghiên cứu tính toán tấm tròn vi mô với biên tựa đơn để đánh giá chuyển vị. Các kết quả đạt được từ mô hình nghiên cứu sẽ được so sánh với các kết quả đã công bố trước đây.