CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Xây Dựng

  • Duyệt theo:
2071 Ứng dụng Geocrete trong xây dựng nền đường đắp trên đất yếu khu vực đồng bằng sông Cửu Long và TP. Hồ Chí Minh / PGS. TS. Lê Quang Hanh, ThS. Lê Thanh Liêm // Giao thông vận tải .- 2019 .- Số 07 .- Tr. 44-48 .- 624

Giới thiệu công nghệ thi công ứng dụng chất phụ gia Geocrete cho nền đường đắp qua khu vực đất yếu tại vùng đồng bằng sông Cửu Long và TP. Hồ Chí Minh. Ứng dụng này nhằm mang lại hiệu quả về mặt kỹ thuật như nâng cao khả năng chịu lực, đảm bảo ổn định nền đường đắp tăng tuổi thọ công trình và kinh tế như giảm giá thành xây dựng, rút ngắn tiến độ thi công, đặc biệt có thể tận dụng tối đa nguồn vật liệu đất nền ngay tại hiện trường.

2072 Kết hợp lý thuyết tính ngược và việc sử dụng thiết bị gia tải động FWD để đánh giá khả năng làm việc của mặt đường bê tông xi măng / ThS. NCS. Nguyễn Thị Ngân, TS. Ngô Việt Đức, PGS. TS. Hoàng Tùng // Giao thông vận tải .- 2019 .- Số 01 .- Tr. 49-52 .- 624

Phân tích việc sử dụng thiết bị gia tải động FWD như một công cụ phục vụ việc thu thập dữ liệu thiết kế cho bài toán tính ngược trong công tác kiểm tra, thiết kế kết cấu mặt đường.

2073 Nghiên cứu chế tạo bộ đo ứng suất – biến dạng cảnh báo sớm phá hoại kết cấu công trình / PGS. TS. Châu Trường Linh, ThS. Nguyễn Thu Hà, KS. Lê Viết Thành, KS. Phan Công Danh, KS. Trần Sang // Giao thông vận tải .- 2019 .- Số 07 .- Tr. 58-63 .- 624

Nghiên cứu chế tạo bộ thiết bị đo biến dạng, nứt, kết hợp với hệ thống quan trắc theo mô hình Internet of Things giúp người dùng dễ dàng hơn trong việc theo dõi, thu thập dữ liệu thường xuyên, liên tục, đặc biệt có thể sử dụng cho nhiều loại công trình khác nhau và giảm chi phí quan trắc sức khõe công trình.

2074 Nghiên cứu ứng dụng giải pháp tường chắn bằng bê tông cốt sợi thành mỏng bảo vệ ta-luy âm của đường đi ven sông hồ / TS. Đỗ Thắng, TS. Mai Thị Hải Vân, KS. Phùng Khắc Huy // Giao thông vận tải .- 2019 .- Số 06 .- Tr. 64-68 .- 624

Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tường chắn bằng bê tông cốt sợi thành mỏng để bảo vệ ta-luy âm của đường đi ven sông, hồ cho một công trình thực tế, từ đó đưa ra một số kết quả, nhận xét, đánh giá.

2075 Nghiên cứu lan truyền sóng trong nền đất do thi công cọc / TS. Nguyễn Lan // Giao thông vận tải .- 2019 .- Tr. 69-73 .- Tr. 69-73 .- 624

Nghiên cứu này kết hợp phân tích lý thuyết và thực nghiệm, xác định công thức thực nghiệm quan hệ giữa vận tốc rung và bán kính từ điểm xét đến nguồn rung cho hoạt động đóng cọc phục vụ đánh giá mức độ ảnh hưởng rung chấn đến các công trình xung quanh làm cơ sở giải quyết các tranh chấp giữa chủ đầu tư và người dân xung quanh.

2076 Ảnh hưởng của ứng suất nén trực tiếp đến xâm nhập clorua qua bê tông keramzit / ThS. Lê Quang Vũ, TS. Thái Khắc Chiến, PGS. TS. Trần Thế Truyền // Giao thông vận tải .- 2019 .- Số 07 .- Tr. 74-76 .- 624

Trình bày nghiên cứu thực nghiệm xác định ảnh hưởng của ứng suất nén trực tiếp đến độ thấm clorua qua bê tông keramzit có cường độ nén 30Mpa. Phương pháp thí nghiệm được cải tiến dựa trên tiêu chuẩn TCVN 9337-2012 (ASTM C1202) kết hợp thêm bộ khung truyền lực để có thể đánh giá độ thấm nhanh theo phương pháp đo điện lượng trên mẫu chịu ứng suất. Kết quả thí nghiệm phản ánh sự thay đổi về điện lượng tại các giá trị ứng suất nén từ 0 – 70% ứng suất phá hoại mẫu.

2077 Mô phỏng lún vệt hằn bánh xe cho thí nghiệm Wheel Tracking sử dụng phần mềm mô phỏng số / TS. Lê Văn Phúc, KS. Đỗ Đăng Khoa, TS. Ngô Châu Phương // Giao thông vận tải .- 2019 .- Số 07 .- Tr. 77-79 .- 624

Trên cơ sở kết quả thí nghiệm lún Wheel Tracking trong phòng cho các loại bê tông nhựa sử dụng phổ biến ở Việt Nam. Bài báo xây dựng mô phỏng lún vệt hằn bánh xe theo phương pháp mô phỏng số, từ đó đã đề xuất các tham số đặc trưng vật liệu đàn hồi nhớt của bê tông nhựa cho các cấp phối bê tông nhựa sử dụng loại nhựa khác nhau như 60/70, 40/50, polymer-M3 (PM3) và đề xuất kích thước mẫu tối ưu sử dụng thí nghiệm lún trong phòng cho Wheel Tracking.

2078 Phương pháp thí nghiệm hiện trường đánh giá chất lượng nền đường sắt đang khai thác / PGS. TS. Trần Quốc Đạt // Giao thông vận tải .- 2019 .- Số 07 .- Tr. 80-83 .- 624

Xây dựng phương pháp đánh giá chất lượng nền đường sắt, đặc biệt là đường sắt đang khai thác với những kết quả thu được là các thông số kỹ thuật phù hợp với yêu cầu của đường sắt tốc độ cao.

2079 Rung động lan truyền từ tuyến đường sắt đô thị: Nhân tố hình thành, những ảnh hưởng của nó đến môi trường và một số giải pháp giảm thiểu / ThS. Lê Quang Hưng // Giao thông vận tải .- 2019 .- Số 07 .- Tr. 84-88 .- 624

Giới thiệu những nguyên nhân hình thành rung động lan truyền từ hệ thống đường sắt đô thị ra môi trường xung quanh; những tác hại của nó đến sức khõe người dân sinh sống dọc theo tuyến đường và những ảnh hưởng đến các công trình xây dựng dọc theo tuyến như nhà cửa, trường học, bệnh viện, phòng thí nghiệm..., từ đó đề xuất một số giải pháp kỹ thuật để giảm thiểu rung động của hệ thống đường sắt đô thị.

2080 Công nghệ mới neo mở rộng bầu (hotdog) cho hố đào sâu / TS. Nguyễn Châu Lân // Giao thông vận tải .- 2019 .- Số 07 .- Tr. 93-96 .- 624

Khi thiết kế hố đào sâu thường dùng biện pháp neo trong đất để ổn định thành hố đào. Bài báo trình bày một công nghệ mới về neo mở rộng bầu (neo hotdog) áp dụng cho địa chất yếu tại TP. Hồ Chí Minh. Phần mềm Plaxis được dùng để tính toán hố đào sử dụng neo hotdog. Kết quả tính toán và thí nghiệm thử sức chịu tải của neo hotdog cho thấy loại neo này có thể áp dụng tốt cho các hồ đào sâu, cho địa chất yếu.