CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Xây Dựng

  • Duyệt theo:
1621 Mô phỏng ứng xử chịu uốn thuần túy của kết cấu ống thép nhồi bê tông / PGS. TS. Nguyễn Thị Tuyết Trinh, TS. Thái Minh Quân, PGS. TS. Đào Duy Lâm // Giao thông vận tải .- 2020 .- Số 1+2 .- Tr. 50-53 .- 690

Tóm tắt quá trình xây dựng mô hình mô phỏng ứng xử chịu uốn của kết cấu ống thép nhồi bê tông (CFST), nghiên cứu ảnh hưởng của bê tông đến khả năng chịu uốn của kết cấu CFST bằng phương pháp phần tử hữu hạn thông quan phần mềm Abaqus. Mô hình tính toán này được thiết lập từ mô hình cơ học phá hoại dẻo Druker-Prager đối với bê tông và mô hình đàn hồi dẻo đối với thép.

1622 Phân tích hiệu quả kinh tế - kỹ thuật và khả năng áp dụng dầm liên hợp bán lắp ghép VFT cho chiều dài nhịp vừa và nhỏ ở Việt Nam / TS. Ngô Văn Minh, KS. Phạm Thanh Tùng // Giao thông vận tải .- 2020 .- Số 1+2 .- Tr. 54-57 .- 690

Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế kỹ thuật khi áp dụng dầm liên hợp bán lắp ghép VFT cho những cầu có chiều dài nhịp trung bình và ngắn trên các tiêu chí về hệ số an toàn trong các kiểm toán quan trọng, khối lượng các vật liệu chính, chi phí sản xuất thi công lắp đặt kết cấu nhịp; so sánh với các phương án dầm phổ biến tại Việt Nam như dầm I bê tông cốt thép dự ứng lực, dầm Super T, dầm bản và đưa ra một số mẫu thiết kế định hình.

1623 Phân tích sự làm việc của lớp phủ mỏng Microsurfacing trong kết cấu mặt đường ô tô / TS. Nguyễn Quang Tuấn, ThS. NCS. Bùi Viết Cường, PGS. TS. Trần Thị Kim Đăn // Giao thông vận tải .- 2020 .- Số 1+2 .- Tr. 68-72 .- 690

Phân tích sự phân bố ứng suất, biến dạng trong phạm vi lớp phủ mỏng Microsurfacing và phân tích các điều kiện làm việc của lớp phủ mỏng mặt đường để đánh giá yêu cầu kỹ thuật vật liệu chế tạo lớp phủ. Trong đó, các yếu tố nhiệt độ, vận tốc xe chạy, loại kết cấu và tính chất vật liệu sẽ được đưa vào để phân tích và đánh giá.

1624 Ứng xử bê tông của đường hầm ở Việt Nam dưới tác nhân hỏa hoạn / TS. Lê Bá Anh, TS. Hồ Xuân Nam, ThS. Trần Ngọc Duy // Giao thông vận tải .- 2020 .- Số 1+2 .- Tr. 73-76 .- 690

Phân tích các trạng thái ứng suất, biến dạng thực tế trong bê tông của đường hầm ở điều kiện nhiệt độ cao thông qua các mô hình phân tích lý thuyết và phương pháp phần tử hữu hạn. Thông qua kết quả nghiên cứu, có thể đề xuất vật liệu bê tông hợp lý cho đường hầm và các giải pháp trong thiết kế nhằm phòng tránh hiệu quả của cháy nổ trong đường hầm.

1625 Xây dựng Bộ chỉ số đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ (KPIs) cho các đơn vị cung ứng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại TP. Hồ Chí Minh / PGS. TS. Nguyễn Thị Bích Hằng // Giao thông vận tải .- 2020 .- Số 1+2 .- Tr. 82-86 .- 624

Căn cứ trên các mục tiêu phát triển và mức độ đầu tư phù hợp cho hệ thống vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian tới để lựa chọn các chỉ số phù hợp; xây dựng các thang đo có định lượng cụ thể, rõ ràng; đề xuất phương pháp đánh giá và sử dụng kết quả đánh giá trong quản lý hợp đồng vận hành với các doanh nghiệp vận tải xe buýt.

1626 Phân tích một số sơ đồ mẫu theo mô hình Strut and Tie (mô hình giàn ảo) trong tính toán kết cấu bê tông cốt thép theo Tiêu chuẩn 22TCN-272-05, TCVN11823:2017 / TS. Nguyễn Lộc Kha // Giao thông vận tải .- 2020 .- Số 03 .- Tr. 124-128 .- 690

Phân tích một số sơ đồ mẫu theo mô hình Strut and Tie (mô hình giàn ảo) để sử dụng tính toán kết cấu bê tông cốt thép cho các vùng kết cấu có trường ứng suất và biến dạng nhiễu loạn lớn. Đó là các vùng có sự tập trung tải trọng, các vùng có sự thay đổi tiết diện, các vùng có cấu trúc thiết kế phức tạp không liên tục về tĩnh học nhằm đảm bảo bố trí đủ hàm lượng cốt thép cho kết cấu.

1627 Nghiên cứu lựa chọn cảm biến cho hệ thống giám sát nhiên liệu ứng dụng trên tàu thủy / TS. Nguyễn Đình Thạch, TS. Nguyễn Văn Tiến, TS. Đinh Gia Huy // Giao thông vận tải .- 2019 .- Số 12 .- Tr. 121-123 .- 621

Nghiên cứu lựa chọn loại cảm biến đo lưu lượng khối theo nguyên lý Corolios ứng dụng trong hệ thống giám sát nhiên liệu trên tàu thủy. Các thử nghiệm để đánh giá sự chính xác của cảm biến một số thử nghiệm đã được tiến hành và trình bày trong bài báo.

1628 Nghiên cứu, xây dựng thuật toán điều khiển một số hành vi tập thể của bầy robot e-puck / TS. Lê Thị Thúy Nga, TS. Trần Ngọc Tú // Giao thông vận tải .- 2020 .- Số 03 .- Tr. 106-109 .- 621

Thiết kế thuật toán điều khiển một số hành vi tập thể của robot bầy đàn như tụ bầy, tránh vật cản và di chuyển định hướng, đồng thời bài báo cũng đề xuất giải pháp khai thác platform robot e-puck đã có sẵn trên thị trường để thử nghiệm tính đúng đắn của các thuật toán đã thiết kế ở trên.

1629 Nghiên cứu sử dụng phụ phẩm trong quá trình nghiền đá xây dựng để chế tạo bê tông rỗng có khả năng thoát nước / TS. Nguyễn Đăng Hanh; PGS.TS. Nguyễn Thanh Sang, PGS.TS Trần Việt Hùng; TS. Thái Minh Quân // Giao thông vận tải .- 2020 .- Số 7 .- Tr. 30-33 .- 690

Nghiên cứu sử dụng phụ phẩm trong quá trình nghiền đá xây dựng để chế tạo bê tông rỗng có khả năng thoát nước. Trong nghiên cứu này, bê tông rỗng được chế tạo từ các loại cốt liệu có cỡ nhỏ nhằm hướng đến việc tận dụng nguồn trữ lượng lớn của đá nghiền cỡ nhỏ tại các mỏ đá và đảm bảo tính thẩm mỹ cũng như độ tiện nghi của mặt đường sử dụng loại bê tông rỗng này.

1630 Bài toán tối ưu kết cấu dàn phẳng sử dụng phân tích trực tiếp có xét đến điều kiện ràng buộc về tần số dao động riêng / Hà Mạnh Hùng // Khoa học Công nghệ Việt Nam - B .- 2020 .- Số 6(Tập 62) .- Tr.24-28 .- 690

Trình bày cách thiết lập và giải quyết bài toán tối ưu dàn thép chịu các tổ hợp tải trọng khác nhau có xét đến điều kiện ràng buộc về tần số dao động riêng. Phân tích trực tiếp được sử dụng để xét đến các ứng xử phi tuyến tính, phi đàn hồi của kết cấu. Hàm mục tiêu của bài toán tối ưu là tổng giá thành của công trình được đơn giản hóa như hàm tổng khối lượng. Các điều kiện ràng buộc của bài toán tối ưu gồm các yêu cầu về cường độ, sử dụng và tần số dao động riêng. Thuật toán tiến hóa vi phân được sử dụng để giải bài toán tối ưu đề ra.