CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Xây Dựng

  • Duyệt theo:
1601 Xác định thời gian hành trình của dòng giao thông hỗn hợp bằng thiết bị dò tìm wi-fi / Mai Văn Hiếu // Cầu đường Việt Nam .- 2020 .- Số 03 .- Tr. 31-35 .- 621

Tiến hành thực nghiệm việc sử dụng thiết bị dò tìm wifi để xác định thời gian di chuyển trong điều kiện dòng giao thông hỗn hợp ở Hà Nội, đồng thời nghiên cứu kiểm tra độ chính xác của phương pháp.

1602 Nguyên nhân hư hỏng và các giải pháp sữa chữa gối cầu đối với cầu có bản liên tục nhiệt / TS. Lê Bá Anh, TS. Ngô Văn Minh // Giao thông vận tải .- 2019 .- Số 12 .- Tr. 36-39 .- 624

Nêu nguyên nhân điển hình dẫn đến các dạng hư hỏng gối cầu bản liên tục nhiệt, qua đó đề xuất các giải pháp dự đoán hư hỏng, biện pháp sữa chữa thay thế.

1603 Nghiên cứu giải pháp mố đất có cốt (MSE) trong xây dựng công trình / PGS. TS. Hoàng Quốc Long, ThS. Lê Thời Hữu, ThS. Phạm Đức Tuấn // Cầu đường Việt Nam .- 2020 .- Số 03 .- Tr. 36-40 .- 624

Các kết cấu đất có cốt được nghiên cứu ở Mỹ từ những năm 1971, ban đầu chủ yếu được dùng cho tường chắn đất, sau đó đã được áp dụng rất tốt cho nhiều kết cấu chịu tải trọng tập trung lớn và trong ngành đường sắt, các công trình công nghiệp và cầu đường bộ. Sự áp dụng thành công đặt nền móng cho một hệ kết cấu mới có tính cạnh tranh. Bài báo giới thiệu về giải pháp này và khả năng áp dụng tại Việt Nam.

1604 Nhận dạng rủi ro kỹ thuật công trình cầu trên đường cao tốc tại Việt Nam / ThS. Lê Đức Anh, PGS. TS. Đào Duy Lâm, TS. Nguyễn Trọng Đồng // Giao thông vận tải .- 2019 .- Số 12 .- Tr. 40-44 .- 624

Nhận dạng các nhân tố rủi ro công trình cầu trên đường cao tốc, trong đó tập trung phân tích các rủi ro kỹ thuật trong giai đoạn thi công và khai thác công trình cầu.

1605 Nghiên cứu đánh giá khả năng kháng nứt của bê tông nhựa sử dụng nano carbon làm phụ gia / PGS. TS. Lê Văn Bách, TS. Lê Văn Phúc, KS. Nguyễn Viết Nhượng, TS. Lương Xuân Chiểu // Giao thông vận tải .- 2019 .- Số 11 .- Tr. 30-32 .- 624

Trên cơ sở kết quả thí nghiệm khả năng kháng nứt của hỗn hợp bê tông nhựa có và không có sử dụng nano carbon (CNTs) làm phụ gia được thí nghiệm theo mô hình uốn ba điểm mẫu hình bán nguyệt với các chiều sâu tạo nứt trước 25mm, 32mm và 38mm, bài báo trình bày kết quả nghiên cứu sử dụng nano carbon làm phụ gia nhằm cải thiện khả năng kháng nứt cho bê tông nhựa.

1606 Đánh giá ảnh hưởng của lún bề mặt khi thi công tàu điện ngầm bằng máy TBM đến công trình hiện hữu / TS. Nguyễn Văn Quang, TS. Ngô Thị Thanh Hương // Giao thông vận tải .- 2019 .- Số 11 .- Tr. 33-37 .- 624

Trong bài báo này, phần mềm Plaxis 3D được sử dụng để nghiên cứu ảnh hưởng của lún bề mặt đến các công trình có kết cấu móng khác nhau: móng nông, móng dùng cọc ép với chiều dài 6m, móng dùng cọc khoan nhồi với mũi cọc đặt vào lớp cuội sỏi.

1607 Nghiên cứu các tham số đặc trưng của vải địa kỹ thuật ảnh hưởng đến sự làm việc của nền đường đắp / TS. Phạm Đức Tiệp, PGS. TS. Nguyễn Tương Lai, ThS. Nguyễn Thanh Sang, ThS. Cao Văn Hòa // Giao thông vận tải .- 2020 .- Số 11 .- Tr. 38-43 .- 624

Xuất phát từ mối tương quan thực nghiệm của lực kéo vải địa kỹ thuật và độ giãn dài, bài báo trình bày cách xác định các tham số đặc trưng của vải địa kỹ thuật gia cường cho nền đường đắp như lực kéo cốt tính toán và độ cứng dọc trục. Ứng dụng chương trình Plaxis 2D để mô hình hóa nền đường đắp có cốt và khảo sát sự phụ thuộc của trạng thái ứng suất, biến dạng mức độ ổn định cục bộ và ổn định tổng thể của nền đường vào các tham biến đặc trưng của vải địa kỹ thuật gia cường.

1608 Nghiên cứu một số đặc tính của bê tông sử dụng cát nghiền từ phế thải xây dựng / TS. Nguyễn Tiến Dũng, TS. Hoàng Việt Hải // Giao thông vận tải .- 2019 .- Số 11 .- Tr. 44-46 .- 690

Phân tích ảnh hưởng cát nghiền từ phế thải xây dựng đến tính năng cơ học của bê tông. Hai loại cát tái chế được sử dụng với các hàm lượng thay thế theo khối lượng là 25%, 50%, 75% và 100%. Các kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, cát tái chế ảnh hưởng rất lớn đến tính năng công tác và cường độ chịu nén của bê tông khi sử dụng với hàm lượng thay thế lớn (50-100%). Nghiên cứu cũng cho thấy nguồn gốc của cát tái chế ảnh hưởng không nhỏ đến cường độ chịu nén của bê tông.

1609 Nghiên cứu sử dụng nano carbon làm phụ gia để cải thiện lún vệt bánh xe cho mặt đường bê tông nhựa / PGS. TS. Lê Văn Bách, TS. Lê Văn Phúc, KS. Nguyễn Hà Trung // Giao thông vận tải .- 2019 .- Số 11 .- Tr. 47-49 .- 690

Lún vệt bánh xe là một trong những phá hoại chính của mặt đường bê tông nhựa dưới tác dụng của nhiệt độ cao và tải trọng. Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến xuất hiện hằn lún vệt bánh xe trong lớp bê tông nhựa là việc lựa chọn loại nhựa cũng như các loại phụ gia kháng lún chưa phù hợp với điều kiện như khai thác. Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu sử dụng nano carbon làm phụ gia nhằm cải thiện vệt hằn bánh x echo bê tông nhựa.

1610 Nghiên cứu xác định hệ số hiệu quả của xỉ lò cao trong thiết kế thành phần bê tông cát / ThS. Nguyễn Tấn Khoa, PGS. TS. Nguyễn Thanh Sang // Giao thông vận tải .- 2019 .- Số 12 .- Tr. 45-48 .- 690

Nghiên cứu xác định hệ số kXLC trong thiết kế thành phần bê tông cát, kết quả nghiên cứu là cần thiết giúp định lượng sơ bộ được lượng vật liệu sử dụng để thõa mãn cường độ yêu cầu của loại bê tông này.