CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Xây Dựng
1361 Nghiên cứu ảnh hưởng của hạt cát keramzit như vật liệu dưỡng hộ bên trong đến cường độ chịu nén và co ngót nội sinh của bê tông cường độ cao / Cao Thành Đạt, Bùi Phương Trinh, Vũ Quốc Hoàng // Xây dựng .- 2020 .- Số 8 .- Tr. 50-54 .- 690
Đánh giá ảnh hưởng của việc thay thế cát sông bằng hạt cát keramzit như một vật liệu dưỡng hộ bên trong đến cường độ chịu nén và co ngót nội sinh của bê tông cường độ cao với tỷ lệ nước trên xi măng là 0,30.
1362 Tương quan giữa cường độ chịu uốn và cường độ chịu nén của trụ xi măng đất theo hàm lượng xi măng và tỷ lệ nước/xi măng đối với đất bùn sét / Đoàn Văn Đẹt, Đinh Hoài Luân, Võ Bá Huy // Xây dựng .- 2020 .- Số 8 .- Tr. 69-75 .- 690
Nghiên cứu tương quan giữa cường độ chịu uốn và cường độ chịu nén của hỗn hợp xi măng đất đối với loại đất bùn sét.
1363 Đánh giá hiệu quả công tác tư vấn giám sát các dự án xây dựng trường học trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh / Phạm Hồng Luân, Lâm Đăng Khoa // Xây dựng .- 2020 .- Số 8 .- Tr. 112-117 .- 624
Nghiên cứu và phát triển một mô hình lý thuyết dựa trên các mối quan hệ giữa các khái niệm tổ chức, tiến độ, khối lượng ảnh hưởng đến hiệu quả công tác Tư vấn giám sát xây dựng các dự án trường học trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
1364 Xây dựng chỉ số thành công dự án cho các dự án xây dựng hạ tầng giao thông theo hình thức đối tác công tư (PPP) tại Việt Nam / Lương Đức Long, Phạm Thanh Bình // Xây dựng .- 2020 .- Số 8 .- Tr. 124-130 .- 624
Phát triển một mô hình thực dụng để định lượng sự thành công của các dự án PPP giao thông của Việt Nam bằng phương pháp đánh giá tổng hợp mờ.
1365 Nhận dạng và đánh giá các rủi ro của dự án đầu tư xây dựng khu công nghiệp / Nguyễn Thanh Phong, Nguyễn Thành Long, Nguyễn Anh Thư, Đỗ Tiến Sỹ // Xây dựng .- 2020 .- Số 8 .- Tr. 134-137 .- 624
Tìm ra những nhân tố rủi ro của các dự án đầu tư xây dựng Khu công nghiệp. Từ đó, góp phần hỗ trợ người quản lý dự án trong việc đánh giá hiệu quả đầu tư trong giai đoạn đầu của dự án.
1366 Thiết kế dầm bê tông cốt thép có xét tái phân phối mô men / Nguyễn Hữu Anh Tuấn // Xây dựng .- 2020 .- Số 8 .- Tr. 148-152 .- 690
Cơ chế hình thành khớp dẻo và phân phối lại nội lực được giải thích dựa trên tương quan giữa góc xoay dẻo yêu cầu và khả năng xoay của dầm siêu tĩnh.
1367 Thực nghiệm và dự báo bề rộng vết nứt do ăn mòn trên các kết cấu dầm bê tông cốt thép / Tô Anh Minh, Nguyễn Đình Thành, Nguyễn Đức Nhân, Nguyễn Đức Cường, Nguyễn Ngọc Tân // Xây dựng .- 2020 .- Số 8 .- Tr. 157-162 .- 690
Xác định các đặc điểm của vết nứt do ăn mòn, bao gồm: sơ đồ vết nứt, chiều dài vết nứt và bề rộng vết nứt.
1368 Đánh giá hiệu quả sử dụng hệ thống thử nghiệm kết cấu trong kiểm định chất lượng công trình cầu tại Việt Nam / Phạm Hồng Luân, Nguyễn Trọng Tín // Xây dựng .- 2020 .- Số 8 .- Tr. 168-171 .- 624
Nghiên cứu các chỉ tiêu đánh giá sự hiệu quả khi áp dụng phương pháp sử dụng hệ thống thử nghiệm kết cấu BDI – STS vào công tác thử tải kiểm định chất lượng công trình cầu tại Việt Nam.
1369 Mối quan hệ giữa đường kính lan tỏa và các tính chất lưu biến của hỗn hợp bê tông tự lèn trong thí nghiệm nón cụt Abrams / Nguyễn Việt Hưng, Điền Thị Hồng Nữ // Xây dựng .- 2020 .- Số 8 .- Tr. 177-181 .- 690
Trình bày một nghiên cứu theo phương pháp phần tử hữu hạn về sự chảy của bê tông tự lèn được xem như chất lỏng nhớt – dẻo Bingham trong thí nghiệm nón cụt Abrams.
1370 Nghiên cứu các yếu tố gây cản trở việc áp dụng quản lý giá trị (Value Management) trong ngành xây dựng tại Việt Nam / Phạm Huy Hoàng, Nguyễn Anh Thư // .- 2020 .- Số 8 .- Tr. 182-187 .- 624
Phân tích các yếu tố gây cản trở việc áp dụng quản lý giá trị trong ngành xây dựng tại Việt Nam.