CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Xây Dựng
1321 Nghiên cứu thực nghiệm đánh giá cường độ kháng cắt trượt giữa hai lớp bê tông nhựa tại một số dự án ở Việt Nam / PGS. TS. Đào Văn Đông, ThS. NCS. Bùi Thị Quỳnh Anh, PGS. TS. Nguyễn Quang Phúc // Giao thông vận tải .- 2020 .- Số 5 .- Tr. 47-51 .- 693
Giới thiệu kết quả nghiên cứu thực nghiệm đánh giá cường độ kháng cắt trượt giữa hai lớp bê tông nhựa của các mẫu khoan hiện trường từ một số dự án đường nhựa đang khai thác ở Việt Nam.
1322 Đánh giá khả năng chịu lực của bản liên tục nhiệt bê tông cốt sợi thép ở giới hạn cường độ / TS. Mai Lựu // Giao thông vận tải .- 2020 .- Số 5 .- Tr. 52-55 .- 693
Sử dụng phương pháp thực nghiệm và phương pháp thiết diện phẳng để đánh giá khả năng chịu uốn của bản liên tục nhiệt bằng bê tông cốt sợi thép.
1323 Nghiên cứu chất lượng sản phẩm vật liệu thép không gỉ 308L chế tạo bởi công nghệ WAAM / ThS. Dương Văn Ngụy, TS. Đoàn Tất Khoa, TS. Trịnh Quang Hưng, KS. Phạm Văn Chính // Giao thông vận tải .- 2020 .- Số 5 .- Tr. 66-70 .- 693
Khảo sát quá trình tạo hình và đánh giá chất lượng chi tiết dạng thành từ vật liệu thép không gỉ 308L bằng công nghệ robot hàn TAWERS 1400.
1324 Nghiên cứu phương pháp thành lập lưới khống chế mặt bằng phục vụ xây dựng đường ô tô cao tốc trong điều kiện Việt Nam / TS. Nguyễn Văn Chính, ThS. Lê Minh Ngọc // Giao thông vận tải .- 2020 .- Số 5 .- Tr. 71-74 .- 693
Nghiên cứu phương pháp thành lập lưới khống chế mặt bằng phù hợp với các tiêu chuẩn riêng của đường ô tô cao tốc ở Việt Nam.
1325 Nghiên cứu tối ưu hóa mạng nơ-ron nhân tạo để dự đoán sức kháng cắt của dầm bê tông gia cố thép sợi / TS. Lý Hải Bằng, TS. Nguyễn Thùy Anh, ThS. Mai Văn Chiến // Giao thông vận tải .- 2020 .- Số 5 .- Tr. 75-80 .- 693
Nghiên cứu ứng dụng mô hình mạng nơ-ron nhân tạo sử dụng thuật toán tối ưu hóa bầy đàn để dự đoán sức kháng cắt của dầm bê tông cốt sợi thép.
1326 Nghiên cứu mô hình ảnh hưởng của quá trình tổ chức quản lý đến kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại Việt Nam / ThS. NCS. Lê Trọng Tùng // Giao thông vận tải .- 2020 .- Số 5 .- Tr. 149-153 .- 693
Định nghĩa các yếu tố tổ chức quản lý và đề xuất mô hình nghiên cứu ảnh hưởng bao gồm các yếu tố tổ chức quản lý đến kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại Việt Nam.
1327 Thực nghiệm sức cản gây mất mát năng lượng dòng chảy trong mạng đường ống dẫn chất lỏng / Nguyễn Tiến Dũng // Tự động hóa ngày nay .- 2020 .- Số 9(235) .- Tr. 27-30 .- 624
Phải tính được cần bao nhiêu năng lượng cho chất lỏng để một mặt năng lượng này đủ cho mục tiêu cuối cùng, mặt khác tất cả năng lượng được tính cần có phải được sử dụng hết, bởi vì ở thiết bị cuối cùng của mạng thủy lực thì cũng là kết thúc dòng chảy của chất lỏng.
1328 Thiết kế và thi công module thực hành ZEN / Phạm Minh Nhựt, Lâm Văn Tèo Em // Tự động hóa ngày nay .- 2020 .- Số 9(235) .- Tr. 31-33 .- 624
Trình bày các nội dung chính như: ý nghĩa mô hình học cụ trong giảng dạy, giới thiệu chung về ZEN, thiết kế và thi công, hướng dẫn sử dụng thiết bị.
1329 Đánh giá sử dụng nhựa đường 40/50 KBC Naphthenic cho bê tông nhựa lớp dưới và lớp mặt trong xây dựng đường bộ tại Việt Nam / ThS. Christophe Duboscq, KS. Lê Ngọc Hưng // Giao thông vận tải .- 2020 .- Số 6 .- Tr. 28-31 .- 693
Trình bày các đặc trưng và lợi ích của việc sử dụng nhựa đường 40/50 KBC Naphthenic thông qua các nghiên cứu điển hình từ hai dự án quốc lộ chịu tải trọng nặng ở Việt Nam.
1330 Ảnh hưởng của nhiệt độ và tốc độ gia tải đến đặc tính kháng cắt của bê tông nhựa trong thí nghiệm nén ba trục / ThS. NCS. Ngô Ngọc Quý, PGS. TS. Trần Thị Kim Đăng, PGS. TS. Lã Văn Chăm // Giao thông vận tải .- 2020 .- Số 6 .- Tr. 32-36 .- 693
Đưa ra kết quả nghiên cứu thực nghiệm đặc tính kháng cắt của hỗn hợp bê tông asphalt sử dụng thí nghiệm nén ba trục với hai loại hỗn hợp phổ biến được sử dụng ở Việt Nam là BTNC19 và BTNC12,5.