CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Xây Dựng
1301 Nghiên cứu hỗn hợp bê tông nhựa rỗng sử dụng nhựa đường cải thiện TPS để tăng tuổi thọ và độ bền vững cho mặt đường / Nguyễn Thị Quỳnh Trang // Cầu đường Việt Nam .- 2021 .- Số 1+2 .- Tr. 45-51 .- 620
Thiết kế thành phần hỗn hợp của loại vật liệu bê tông nhựa rỗng có sử dụng phụ gia TPS cho nhựa đường và thí nghiệm đánh giá chất lượng trong phòng thí nghiệm có so sánh với bê tông nhựa rỗng sử dụng nhựa PMB.III của Việt Nam
1302 Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng tro xỉ nghiền mịn đến một số tính chất bê tông hạt nhỏ độ chảy cao / ThS. Nguyễn Thị Quỳnh Như, ThS. Tạ Thị Huệ // Cầu đường Việt Nam .- 2021 .- Số 1+2 .- Tr. 52-56 .- 620
Trình bày ảnh hưởng của hàm lượng tro xỉ nghiền mịn đến một số tính chất bê tông hạt nhỏ độ chảy cao. Chỉ ra việc sử dụng tro xỉ nghiền mịn như phụ gia khoáng thay thế xi măng.
1303 Nghiên cứu dự đoán hệ số vượt độ bền uốn dựa trên phương pháp trí tuệ nhân tạo / TS. Nguyễn Thùy Anh, TS. Lý Hải Bằng, Nguyễn Trọng Anh Minh // Cầu đường Việt Nam .- 2021 .- Số 1+2 .- Tr. 57-62 .- 620
Áp dụng và đề xuất một mô hình mạng nơ ron nhân tạo để dự đoán hệ số vượt độ bền uốn của dầm thép.
1304 Kinh nghiệm cắt rãnh tạo nhám mặt đường sân bay trên thế giới / ThS. Phạm Văn Long // Cầu đường Việt Nam .- 2021 .- Số 1+2 .- Tr. 74-77 .- 620
Giới thiệu sơ bộ về khái niệm, quy định độ nhám cũng như kinh nghiệm cắt rãnh tạo nhám các nước trên thế giới làm cơ sở so sánh, tham khảo, xem xét áp dụng tại Việt Nam.
1305 Nghiên cứu sử dụng bê tông xi măng sử dụng tro bay, cát biển có gia cường cốt sợi thủy tinh cho xây dựng đường ven biển vùng Đông Bắc / PGS. TS. Hoàng Quốc Long, ThS. Vương Hoàng Anh // Cầu đường Việt Nam .- 2020 .- Số 11 .- Tr. 48-51 .- 693
Nghiên cứu thực nghiệm việc sử dụng bê tông xi măng sử dụng tro bay, cát biển có gia cường cốt sợi thủy tinh cho xây dựng đường ven biển vùng Đông Bắc.
1306 Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng geopolymer bụi đá (QD-Geopolymer) đến giới hạn Atterberg và đặc tính đầm nén của đất laterit phục vụ xây dựng đường ô tô / TS. Đào Phúc Lâm, TS. Bùi Văn Đức // Cầu đường Việt Nam .- 2020 .- Số 11 .- Tr. 52-56 .- 624
Trình bày một số kết quả nghiên cứu thực nghiệm về sự ảnh hưởng của hàm lượng geopolymer bột đá (QD-Geopolymer) đến giới hạn Atterberg và đặc tính đầm nén của đất laterit tại Việt Nam.
1307 Xác định vết nứt trong kết cấu hệ thanh bằng phân tích wavelet dừng và mạng trí tuệ nhân tạo đối với chuyển vị động / GS. TS. Trần Văn Liên, ThS. Trần Bình Định, TS. Ngô Trọng Đức // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2020 .- Số 3 .- Tr. 3-8 .- 624
Trình bày các kết quả nghiên cứu mới về việc xác định vết nứt trong kết cấu hệ thanh như dầm liên tục, khung,… dựa trên phân tích wavelet dừng và mạng trí tuệ nhân tạo đối với chuyển vị động.
1308 Tính chuyển vị của dầm có kể đến biến dạng trượt bằng phương pháp ma trận truyền / ThS. Nguyễn Thị Ngọc Loan // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2020 .- Số 3 .- Tr. 9-17 .- 624
Giới thiệu thuật toán xác định chuyển vị của dầm có xét đến biến dạng trượt bằng phương pháp ma trận truyền. Với việc kể đến biến dạng trượt, phương trình vi phân của dầm được giải và viết dưới dạng ma trận.
1309 Tính toán cấu kiện thép tạo hình nguội chịu nén bằng phương pháp cường độ trực tiếp theo tiêu chuẩn AISI S100-16 / ThS. Hoàng Anh Toàn, PGS. TS. Vũ Quốc Anh // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2020 .- Số 3 .- Tr. 18-28 .- 624
Trình bày phương pháp cường độ trực tiếp trong thiết kế cấu kiện thép tạo hình nguội chịu nén theo Tiêu chuẩn Mỹ AISI S100-16. Phần mềm CUFSM được giới thiệu để xác định ứng suất mất ổn định của tiết diện mà sử dụng trong tính toán của phương pháp DSM.
1310 Bàn về trị số “mác” xi măng trong các tiêu chuẩn xi măng của Việt Nam / PGS. TS. Cao Duy Tiến, TS. Nguyễn Đức Thắng // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2020 .- Số 3 .- Tr. 29-32 .- 624
Trình bày về lợi ích của việc thay đổi các trị số mác xi măng của Việt Nam dựa trên các tiêu chuẩn của Châu Âu và Mỹ.





