CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Tiếng Anh

  • Duyệt theo:
11 Thiết kế khung năng lực công nghệ thông tin trong dạy học tiếng Anh dành cho giáo sinh tiếng Anh / Đinh Minh Thu, Nguyễn Thị Quế // .- 2025 .- Số 4(366) .- Tr. 55-61 .- 420

Trình bày kết quả nghiên cứu thiết kế khung năng lực CNTT dành cho giáo sinh tiếng Anh để giúp họ có hiểu và đánh giá được năng lực CNTT của mình. Từ đó, có định hướng phát triển năng lực CNTT cho tương lai. Khung năng lực mới kế thừa và phát triển các khung năng lực CNTT trước đây. Khung năng lực CNTT cho giáo sinh tiếng Anh gồm ba chân kiềng kiến thức, kĩ năng và thái độ thể hiện trong các cấu phần của tổng thể quá trình dạy học và phát triển chuyên môn. Nghiên cứu có ý nghĩa với nhiều bên liên quan.

12 Mô hình 4Cs trong môi trường học kết hợp: Áp dụng vào dạy học tiếng Anh cho khối ngành kĩ thuật / Lê Thị Hương Giang, Lê Thị Hương Thảo // .- 2025 .- Số 4(366) .- Tr. 62-70 .- 420

Bài viết đưa ra các gợi ý thiết kế tài liệu tiếng Anh phù hợp với nhu cầu của sinh viên kĩ thuật, cải thiện kĩ năng ngôn ngữ và phát triển các kĩ năng 4Cs. Mục tiêu chính là đưa ra một số đề xuất gợi ý thiết kế các nội dung tài liệu cho phù hợp với chuyên môn kĩ thuật, tích hợp phát triển kĩ năng và triển khai các phương pháp học kết hợp hiệu quả nhằm nâng cao việc giảng dạy tiếng Anh cho mục đích nghề nghiệp (EOP), giúp sinh viên ngành kĩ thuật thành công trong một thị trường toàn cầu có tính cạnh tranh cao và phát triển công nghệ.

13 Nghĩa hàm ẩn trong quảng cáo trực tuyến: So sánh đối chiếu giữa tiếng Anh và tiếng Việt / Tăng Thị Hồng Minh // .- 2025 .- Số 4(366) .- Tr. 83-93 .- 420

Phân tích cách sử dụng nghĩa hàm ẩn trong các quảng cáo trực tuyến tiếng Anh và tiếng Việt để truyền tải thông điệp và tạo hiệu ứng thuyết phục. Nghiên cứu góp phần gợi ý chiến lược quảng cáo hiệu quả hơn trong môi trường đa văn hóa và các ứng dụng thực tiễn trong giảng dạy các môn chuyên ngành ngôn ngữ, truyền thông, quảng cáo.

14 Hoạt động “dạy học phản ánh” của giảng viên trong lớp học tiếng Anh : khảo sát trường hợp / Đặng Thị Khánh Hà, Nguyễn Thị Minh Hà // .- 2025 .- Số 1(363) .- Tr. 91-102 .- 420

Nghiên cứu về “dạy học phản ánh” (refective teaching) trong vòng 10 tuần học của học phần tiếng Anh chuyên ngành 1 của 3 lớp học gồm 130 sinh viên năm thứ 3. Trong đó, chúng tôi có sử dụng hai công cụ phản hồi bao gồm nhật ký giáo viên (teacher diary) và phản hồi của sinh viên (student’s feedback) để làm rõ cho nội dung nghiên cứu.

15 Hiện tượng đồng nghĩa trong thuật ngữ ngành ô tô tiếng Anh / Phạm Anh Tiến // .- 2024 .- Số 12(362) .- Tr. 33-42 .- 420

Bài báo này làm rõ khái niệm đồng nghĩa trong thuật ngữ và nghiên cứu các dạng thức cũng như nguyên nhân xuất hiện các thuật ngữ đồng nghĩa trong lĩnh vực ô tô. Thông qua việc miêu tả, phân tích thành tố trực tiếp, trong số 2.197 khái niệm được rút ra từ một cuốn từ điển thuật ngữ ngành ô tô, có 285 khái niệm có đồng nghĩa và 314 cặp đồng nghĩa xuất hiện với 9 dạng thức khác nhau: đồng nghĩa do cách viết chính tả, đồng nghĩa do thay đổi hình thái, đồng nghĩa do viết tắt, đồng nghĩa do sử dụng từ ngữ phương ngữ, đồng nghĩa do sử dụng ngữ vực khác nhau, đồng nghĩa do sử dụng yếu tố đồng nghĩa, đồng nghĩa do yếu tố lịch đại, đồng nghĩa do thay đổi đặc điểm của khái nhiệm ở thành tố phụ và ở thành tố chính. Trên cơ sở đó, nguyên nhân xuất phát từ nội tại ngôn ngữ và ngoại ngôn ngữ của hiện tượng đồng nghĩa cũng được xác định rõ.

16 Lỗi phát âm các phụ âm xát /θ/, /ð/, /s/ và /ʃ/ trong tiếng Anh / Dương Thị Hồng Thắm // .- 2024 .- Số 12(362) .- Tr. 52-57 .- 420

Bài viết này khảo sát lỗi phát âm các từ có chứa các phụ âm xát /θ/, /ð/, /s/, và /ʃ/ của 50 sinh viên năm thứ ba chuyên ngành Ngôn ngữ Anh của Trường Đại học Thương mại hay mắc phải. Kết quả nghiên cứu cho thấy sinh viên gặp khó khăn nhất khi phát âm âm /ð/, sau đó đến âm /θ/, và /ʃ/ trong khi đó họ ít gặp khó khăn hơn với phụ âm /s/. Lỗi chủ yếu do sinh viên không phát âm âm đuôi hoặc nhầm lẫn âm ở vị trí đầu, giữa và cuối từ. Từ đó, tác giả đề xuất một số giải pháp cho việc dạy và học phát âm các phụ âm xát này.

17 Một số mô hình ngữ âm tiếng Anh tại vị trí giáp ranh giữa các từ - đối chiếu với mô hình ngữ âm tiếng Việt / Y Tru Alio, Y Cuôr B. Krông // .- 2024 .- Số 7(356) .- Tr. 117-122 .- 420

Giới thiệu về cách tiếp cận một số mô hình ngữ âm tiếng Anh tại môi trường giáp ranh giữa các từ trong chuỗi lời nói thông qua việc đối chiếu với mô hình ngữ âm tiếng Việt, ở chừng mực nào đó, bài báo có thể góp phần bổ sung phong phú nhận thức về lí thuyết ngôn ngữ nói chung và ngữ âm - âm vị của hai ngôn ngữ nói riêng.

18 Phương tiện biểu đạt hành vi từ chối gián tiếp lời mời của người Mỹ / Vương Thị Hải Yến, Nguyễn Thanh Ly // .- 2024 .- Số 7(356) .- Tr. 181-188 .- 420

Trong phạm vi bài viết này, tác giả chỉ tập trung vào các công thức biểu đạt hành vi lời nói từ chối lời mời gián tiếp của người Mỹ thu được trong 291 đoạn hội thoại từ chối gián tiếp trong tổng số 720 đoạn hội thoại từ chối mà tác giả thu thập được từ 35 tác phẩm văn học Mỹ và một số bộ phim Mỹ phát sóng trên truyền hình Việt Nam. Bài viết mong muốn giúp người đọc hiểu hơn về phương tiện biểu đạt hành vi từ chối gián tiếp lời mời có trong các chiến lược từ chối gián tiếp được người Mỹ ưa sử dụng, từ đó giúp cho người học tiếng Anh nâng cao hiệu quả trong quá trình giao tiếp, tránh những xung đột, những “cú sốc văn hóa”.

19 Đặc trưng văn hoá dân tộc trong ngữ nghĩa thành ngữ tiếng Việt có thành tố chỉ “mặt” (so sánh với tiếng Anh và tiếng Nga) / Huỳnh Công Minh Hùng // .- 2024 .- Số 7(356) .- Tr. 88-97 .- 420

Tìm hiểu đặc trưng văn hóa dân tộc trong ngữ nghĩa thành ngữ tiếng Việt có thành tố chỉ mặt, so sánh với tiếng Anh và tiếng Nga. Bài viết phân tích các nhóm ngữ nghĩa trong thành ngữ Việt có thành tố chỉ mặt và tìm các điểm tương đồng và khác biệt. Bài viết cho thấy sự tương đồng mang tính phổ quát về đặc trưng văn hóa dân tộc trong ngữ nghĩa của thành tố chỉ mặt trong thành ngữ của ba ngôn ngữ Việt-Anh-Nga, nhưng cũng có những khác biệt về ngữ nghĩa có nguyên nhân dị biệt về văn hóa dân tộc.

20 Ứng dụng của podcast trong việc cải thiện từ vựng tiếng Anh của người học / Phùng Thị Minh Ngọc // .- 2024 .- Số 7(356) .- Tr. 162-166 .- 420

Bài nghiên cứu này tập trung khảo sát mức độ hiệu quả của việc áp dụng Podcast trong việc cải thiện từ vựng tiếng Anh của người học cũng như quan điểm của họ về vấn đề này. Hai bài kiểm tra trước và sau nghiên cứu cũng như một bảng hỏi khảo sát được phát cho sinh viên tham gia nghiên cứu. Kết quả chính của nghiên cứu cho thấy rằng Podcast mang lại lợi ích trong việc nâng cao vốn từ vựng và người học có thái độ tích cực với phương pháp này.