CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
9821 Tăng trưởng kinh tế của bốn con rồng Đông Á: Bản chất và các nhân tố tác động / Dương Minh Tuấn // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2017 .- Số 12 (202) .- Tr. 17-25 .- 658
Làm rõ vai trò, tác động của các nhân tố, đặc biệt là khoa học kỹ thuật và năng suất các nhân tố tổng hợp (Total Factor Productivity – TFP) đối với tăng trưởng của các nền kinh tế này trong những thập kỷ gần đây.
9822 Phát triển cụm ngành ở Chiết Giang (Trung Quốc) và một số gợi mở đối với Việt Nam / Hoàng Thế Anh // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2017 .- Số 8 (192) .- Tr. 3-14 .- 658
Giải thích một số nguyên nhân dẫn đến sự phát triển cụm ngành ở tỉnh Chiết Giang trong giai đoạn lịch sử nhất định từ sau khi Trung Quốc cải cách mở cửa cho đến 10 năm đầu của thế kỷ XXI…
9823 Chiến lược ngoại giao quan hệ đối tác của Trung Quốc / Tú Linh // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2017 .- Số 9 (193) .- Tr. 48-59 .- 327
Hiện nay, Trung Quốc đã cùng với khoảng 100 quốc gia và tổ chức quốc tế thiết lập mối quan hệ đối tác với các hình thức khác nhau. Quan hệ đối tác đã trở thành tiêu chí quan trọng của ngoại giao Trung Quốc. Vậy vì sao Trung Quốc thực hiện chiến lược này, quá trình phát triển của nó như thế nào? Triển vọng sẽ ra sao? Đó là những nội dung chủ yếu của bài viết.
9824 Chính sách của Trung Quốc với khu vực Đông Nam Á – Những thuận lợi và thách thức / Đinh Hiền Lương // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2017 .- Số 9 (193) .- Tr. 69-82 .- 327
Bài viết chia làm ba phần chính: Phần một phân tích cơ sở mục tiêu, lợi ích chiến lược trong chính sách đối ngoại của Trung Quốc. Phần hai tập trung vào quan hệ Trung Quốc – ASEAN, nhấn mạnh vai trò và ảnh hưởng ngày càng tăng của Trung Quốc ở khu vực Đông Nam Á. Cuối cùng, bài viết sẽ đề cập tới những thuận lợi và thách thức mà Trung Quốc phải đối mặt khi theo đuổi Sáng kiến Vành đai và Con đường – một trong những trọng tâm đối ngoại của ông Tập Cận Bình ở Đông Nam Á.
9825 Vai trò của Trung Quốc đối với vấn đề an ninh trong tổ chức hợp tác Thượng Hải / TS. Lê Văn Mỹ, TS. Đỗ Minh Cao // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2017 .- Số 10 (194) .- Tr. 27-34 .- 327
Phân tích vai trò của Trung Quốc trong đảm bảo an ninh Thượng Hải (SCO) trên hai phương diện lớn. Một là, Trung Quốc thúc đẩy các sáng kiến tăng cường chính sách an ninh tại SCO. Hai là, những đóng góp thực tế của Trung Quốc trong các hoạt động cụ thể đảm bảo an ninh tại SCO.
9826 Chính sách “Ngoại giao cơ sở hạ tầng” của Trung Quốc ở khu vực Nam Á / ThS. Nguyễn Thị Oanh // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2017 .- Số 7 (191) .- Tr. 24-36 .- 327
Phân tích cách thức, công cụ triển khai chính sách của Trung Quốc như: Chiến lược “Đường sá liên thông” thông qua Sáng kiến Vành đai và con đường (BRI); Ngân hàng đầu tư cơ sở hạ tầng châu Á (AIIB); Hành lang kinh tế Bangladesh – Trung Quốc - Ấn Độ - Myanmar (BCIM-CE); Hành lang kinh tế Trung Quốc – Pakistan (CPEC); Chiến lược “chuỗi ngọc trai” kết nối với các đảo quốc ở Nam Á. Qua đó, đưa ra một số đánh giá và tác động của chính sách này đối với khu vực Nam Á ở cấp độ quốc gia khu vực này.
9827 Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước: Cần thay đổi cách tiếp cận / Trần Đình Thiên // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 475 tháng 12 .- Tr. 3-11 .- 330
Phân tích thực trạng kết quả cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước; đồng thời, nêu lên những nguyên nhân của thực trạng - nghịch lý cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước trong thời gian qua.
9828 Đi tìm hệ thống quản lý chất lượng đào tạo phù hợp cho các trường đại học tự chủ tại Việt Nam / Trần Thanh Tuấn // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 506 tháng 11 .- Tr. 29-31 .- 332.1
Tổng quan chung; Các mô hình quản lý chất lượng trong trường học trên thế giới; Kết luận.
9829 Quỹ đầu tư Cộng đồng: Kênh huy động vốn cho các doanh nghiệp khởi nghiệp tại Việt Nam / Đinh Văn Thông // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 506 tháng 11 .- Tr. 35-37 .- 332.64
Trình bày khái niệm quỹ đầu tư cộng đồng là gì; Mô hình hoạt động của quỹ đầu tư cộng đồng; Đề xuất triển khai quỹ đầu tư cộng đồng tại Việt nam.
9830 So sánh ảnh hưởng của thể chế đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp FDI / Chu Thị Mai Phương, Nguyễn Thúy Quỳn // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 506 tháng 11 .- Tr. 90-92 .- 332.64
Bài viết nghiên cứu so sánh ảnh hưởng của thể chế đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp FDI ở VN. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, bài viết có kiến nghị một số giải pháp để cải thiện chất lượng thể chế thông qua cải thiện các chỉ tiêu của thể chế kinh tế trên cả ba phương diện: Luật chơi, ngươi chơi và cơ chế thực thi nhằm nâng cao kết quả hoạt động và thành công của doanh nghiệp.





