CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
9821 Quỹ đầu tư Cộng đồng: Kênh huy động vốn cho các doanh nghiệp khởi nghiệp tại Việt Nam / Đinh Văn Thông // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 506 tháng 11 .- Tr. 35-37 .- 332.64

Trình bày khái niệm quỹ đầu tư cộng đồng là gì; Mô hình hoạt động của quỹ đầu tư cộng đồng; Đề xuất triển khai quỹ đầu tư cộng đồng tại Việt nam.

9822 So sánh ảnh hưởng của thể chế đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp FDI / Chu Thị Mai Phương, Nguyễn Thúy Quỳn // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 506 tháng 11 .- Tr. 90-92 .- 332.64

Bài viết nghiên cứu so sánh ảnh hưởng của thể chế đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp FDI ở VN. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, bài viết có kiến nghị một số giải pháp để cải thiện chất lượng thể chế thông qua cải thiện các chỉ tiêu của thể chế kinh tế trên cả ba phương diện: Luật chơi, ngươi chơi và cơ chế thực thi nhằm nâng cao kết quả hoạt động và thành công của doanh nghiệp.

9823 Nghiên cứu cấu trúc tài chính và tăng trưởng kinh tế ở một số quốc gia châu Á / Nguyễn Khắc Quốc Bảo, Nguyễn Thị Uyên Uyên // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 9 tháng 09 .- Tr. 25-42 .- 332.1

Cấu trúc của một thị trường tài chính tổng thể bao gồm hệ thống tài chính phụ thuộc vào thị trường chứng khoán và hệ thống tài chính phụ thuộc vào ngân hàng. Việc có hay không sự tác động, kể cả tích cực lẫn tiêu cực của cấu trúc tài chính một quốc gia đến tăng trưởng kinh tế của quốc gia đó là chủ đề gây khá nhiều tranh cãi giữa các nhà nghiên cứu. Nghiên cứu này được thực hiện bằng mô hình GMM dựa trên mẫu gồm 16 quốc gia thuộc khu vực châu Á trong giai đoạn 2004–2014 với mục tiêu đóng góp thêm bằng chứng thực nghiệm bên cạnh các kết quả tìm thấy ở các nghiên cứu trước. Thông qua các kết quả ước lượng đạt được từ mô hình GMM, tác giả tìm thấy một số bằng chứng quan trọng về sự không đồng nhất giữa các quốc gia trong mối quan hệ giữa phát triển tài chính, cấu trúc tài chính và tăng trưởng kinh tế. Thông qua kiểm tra một vài giả thuyết về vai trò tiềm năng của cấu trúc tài chính và phát triển tài chính với tăng trưởng kinh tế, kết quả cho thấy cấu trúc tài chính giải thích hầu hết tăng trưởng kinh tế của các quốc gia nghiên cứu.

9824 Thực trạng và giải pháp công tác thanh tra đối với các tổ chức tín dụng / Nguyễn Thị Phụng và nhóm nghiên cứu // .- 2017 .- Số 23 tháng 12 .- Tr. 20-23 .- 332.1

Thực trạng công tác thanh tra giám sát và các định hướng nhằm nâng cao chất lượng công tác thanh tra đối với các tổ chức tín dụng.

9825 Tiếp cận vốn và khả năng trả nợ vay đúng hạn của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Cần Thơ / PGS.TS. Bùi Văn Trịnh, ThS. Nguyễn Tấn Duy Quốc // Ngân hàng .- 2017 .- Số 23 tháng 12 .- Tr. 32-37 .- 658

Tình hình tiếp cận vốn và khả năng trả nợi vay đúng hạn của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Cần Thơ qua kết quả khảo sát;Tình hình trả nợ ngân hàng DNNVV trên địa bàn Cần Thơ; Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ ngân hàng đúng hạn của các DNNVV; Một số khuyến nghị.

9826 Vai trò của tín dụng vi mô đối với phúc lợi hộ gia đình: Những nhận thức mới từ hồi quy phân vị mảng / Vũ Văn Hưởng, Hoàng Trần Hậu // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 246 tháng 12 .- Tr. 23-29 .- 332.1

Nghiên cứu này sử dụng bộ số liệu mảng cân bằng về điều tra mức sống dân cư trong giai đoạn 2010 – 2014, nghiên cứu này không tìm thấy mối liên hệ giữa chi tiêu của hộ gia đình và tiếp cận tín dụng khi sử dụng hồi quy ước lượng mảng trung bình. Tuy nhiên, sử dụng cách tiếp cận hồi quy phân vị mảng ảnh hưởng cố định, chúng tôi tìm thấy rằng giữa tiếp cận tín dụng có ảnh hưởng tích cực đến chi tiêu hộ tại những điểm phân vị cao. Kết quả của chúng tôi hàm ý rằng các nghiên cứu trước đây sử dụng cách tiếp cận trung bình có thể không phản ánh được tác động thực của tiếp cận tín dụng vi mô đến phúc lợi hộ gia đình. Thêm nữa, kết quả nghiên cứu hàm ý rằng tiếp cận tài chính vi mô có thể là một cách để giúp hộ gia đình của Việt Nam cải thiện phúc lợi của họ.

9827 Vai trò của tín dụng chức chính sách xã hội trong ứng phó rủi ro sức khỏe của các hộ gia đình nông thôn Việt Nam / Phan Anh // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 474 tháng 11 .- Tr. 11-19 .- 332.1

Trên cơ sở ứng dụng mô hình kinh tế lượng, bài viết kiểm định một trong những vai trò quan trọng của tín dụng chính sách xã hội, đó là việc ứng phó rủi ro sức khỏe của các hộ gia đình nông thôn Việt Nam.

9828 Đổi mới toàn diện, tái cơ cấu các đơn vị sự nghiệp công / TS. Nguyễn Viết Lợi // Tài chính - Kỳ 1 .- 2017 .- Số 663 .- Tr. 6-9 .- 332.1

Khái quát quá trình đổi mới dơn vị hành chính sự nghiệp công thời gian qua và những yêu cầu đặt ra trong bối cảnh hiện nay để đẩy mạnh đổi mới toàn diện, tái cơ cấu các đơn vị sự nghiệp công lập theo tinh thần Nghị quyết 19-NQ/TW trong thời gian tới.

9829 Đổi mới cơ chế quản lý, sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập / ThS. Nguyễn Tân Thịnh // Tài chính - Kỳ 1 .- 2017 .- Số 670 tháng 12 .- Tr. 14-17 .- 332.1

Cơ sở pháp lý tiếp tục dổi mới cơ chế quản lý, sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập; Góp phần đảm bảo và nâng cao tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

9830 Đa dạng hóa nguồn nhân lực tài chính tại các trường Đại học Công lập Việt Nam / TS. Lê thị Ngọc Minh // Tài chính - Kỳ 1 .- 2017 .- Số 670 tháng 12 .- Tr. 28-30 .- 332.1

Thực trạng tự chủ tài chính tại các trường Đại học Công lập Việt Nam và giải pháp đa dạng hóa nguồn nhân lực tài chính.