CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
9811 Mở rộng lý thuyết hành vi dự định để dự báo ý định sử dụng thương mại di động tại Việt Nam / Nguyễn Hữu Khôi // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 247 tháng 01 .- Tr. 81-90 .- 658.1

Thương mại di động đã và đang trở thành là một hình thức kinh doanh được dự đoán có sức ảnh hưởng mạnh mẽ đến doanh nghiệp. Các nghiên cứu về chấp nhận thương mại di động thường chỉ quan tâm đến các nhân tố thuộc niềm tin và thái độ, trong khi khoa học hành vi và tâm lý học cá nhân cho rằng tính cách cá nhân cũng là những nhân tố quan trọng. Nghiên cứu này sử dụng lý thuyết hành vi dự định làm nền tảng xây dựng mô hình nghiên cứu với sự bổ sung năm biến số tính cách gồm hướng ngoại, dễ chịu, sẵn sàng trải nghiệm, tận tâm, tâm lý bất ổn. Phương pháp phân tích SEM được áp dụng trên mẫu gồm 210 khách hàng dịch vụ di động VNPT Khánh Hòa để kiểm định các thang đo lường và các giả thuyết nghiên cứu. Kết quả cho thấy các thang đo lường đều đạt độ tin cậy, đạt độ giá trị và hầu hết các giả thuyết được ủng hộ bởi dữ liệu. Vì vậy, nghiên cứu có những đóng góp quan trọng về mặt học thuật cũng như về mặt thực tiễn.

9812 Tác động của thương mại quốc tế đến cầu lao động trong doanh nghiệp ở Việt Nam / Phạm Ngọc Toàn // .- 2018 .- Số 247 tháng 01 .- Tr. 91-100 .- 382.7

Nghiên cứu này ước lượng ảnh hưởng của thương mại quốc tế đến cầu lao động trong doanh nghiệp thông qua việc sử dụng mô hình phân tích ảnh hưởng thương mại quốc tế đến cầu lao động do Basu & cộng sự (2005) dựa trên Hamermesh (1993) đề xuất. Cụ thể, nghiên cứu xem xét ảnh hưởng của chỉ số thương mại nội ngành và chỉ số định hướng xuất khẩu và thâm nhập nhập khẩu đến cầu lao động trong các doanh nghiệp Việt Nam. Kết quả ước lượng mô hình tác động cố định với số liệu điều tra doanh nghiệp từ năm 2012 đến 2015 của Tổng cục thống kê cho thấy tồn tại hệ số co giãn cầu lao động theo doanh thu, theo tiền lương. Doanh nghiệp trong các ngành hướng đến thương mại nội ngành thì cầu lao động sẽ tăng mạnh trong dài hạn và tăng nhẹ trong ngắn hạn. Kết quả không tìm thấy bằng chứng về ảnh hưởng của định hướng xuất khẩu đến cầu lao động, nhưng thâm nhập nhập khẩu cao có tác động tích cực đến cầu lao động.

9813 Mô hình kiểm toán Nhà nước trên thế giới và kinh nghiệm cho Việt Nam / Trần Tiến Hưng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 509 +510 tháng 01 .- Tr. 7-9 .- 657.45 071

Trình bày những quy định mang tính định hướng chung và nghiên cứu cụ thể, có so sánh những yếu tố cơ bản trong tổ chức và hoạt động của cơ quan kiểm toán Nhà nước ở một số nước, từ đó rút ra một số kinh nghiệm cho Việt Nam trong việc xây dựng và hoàn thiện mô hình kiểm toán Nhà nước, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.

9814 Phát triển năng lực của người học ở bậc đại học trong thời kỳ mới / Vũ Thị Thu Hà // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 509 +510 tháng 01 .- Tr. 10-12 .- 658.312 4

Đặt ra những yêu cầu phát triển năng lực đối với người học đòi hỏi người dạy phải không ngừng nâng cao trình độ đáp ứng xu hướng phát triển của xã hội hiện đại.

9815 Xuất khẩu thủy sản Việt Nam : thực trạng và giải pháp / Kiều Thị Hường // .- 2018 .- Số 509 +510 tháng 01 .- Tr. 28-30 .- 382.7

Giới thiệu các nguồn lợi thủy sản Việt Nam; Thực trạng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam; Đánh giá chung về xuất khẩu thủy sản Việt Nam; Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản Việt Nam trong thời gian tới.

9816 Tạo mối liên kết bền vững giữa nông dân và doanh nghiệp nông nghiệp Việt Nam trong tiêu thụ nông sản / Nguyễn Thị Dung, Nguyễn Văn Hoạt, Nguyễn Thị Vinh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 509 +510 tháng 01 .- Tr. 34-36 .- 330

Cơ sở lý luận về liên kết giữa nông dân và doanh nghiệp; Thực trạng liên kết bền vững giữa nông dân và doanh nghiệp nông nghiệp Việt Nam trong tiêu thụ nông sản; Một số giải pháp tạo mối liên kết bền vững giữa nông dân và doanh nghiệp nông nghiệp Việt Nam trong tiêu thụ nông sản.

9817 Những yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của các công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam / Phạm Đình Dzu // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 509 +510 tháng 01 .- Tr. 40-42 .- 658

Trình bày mô hình, cơ sở lý thuyết, Phương pháp nghiên cứu về những yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của các công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam.

9818 Gắn kết giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nhân lực ngành quản trị kinh doanh / Nguyễn Thị Minh Hương // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 509 +510 tháng 01 .- Tr. 43-45 .- 658.3

Trình bày sự cần thiết phải gắn kết giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nhân lực ngành quản trị kinh doanh; Tăng cường gắn kết giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nhân lực ngành quản trị kinh doanh.

9819 Tổ chức thông tin kế toán quản trị chi phí sản xuất - tính giá thành sản phẩm xây dựng trong điều kiện hội nhập / Nguyễn Thị Hoàn // .- 2018 .- Số 509 +510 tháng 01 .- Tr. 48-49,27 .- 658.1511

Yêu cầu thông tin kế toán quản trị chi phí sản xuất - tính giá thành sản phẩm xây dựng; Tổ chức cung cấp thông tin kế toán quản trị chi phí sản xuất - tính giá thành sản phẩm xây dựng trong điều kiện hội nhập.

9820 Giải pháp tài chính thu hút và giữ chân người tài ở doanh nghiệp khởi nghiệp nhỏ và vừa / Nguyễn Thúy Hải // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 509 +510 tháng 01 .- Tr. 56-58 .- 658

Những thuận lợi và khó khăn trong thu hút và giữ chân người tài ở doanh nghiệp khởi nghiệp nhỏ và vừa; Giải pháp tài chính thu hút và giữ chân người tài ở doanh nghiệp khởi nghiệp nhỏ và vừa.