CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
9811 Tổ chức thông tin kế toán quản trị chi phí sản xuất - tính giá thành sản phẩm xây dựng trong điều kiện hội nhập / Nguyễn Thị Hoàn // .- 2018 .- Số 509 +510 tháng 01 .- Tr. 48-49,27 .- 658.1511

Yêu cầu thông tin kế toán quản trị chi phí sản xuất - tính giá thành sản phẩm xây dựng; Tổ chức cung cấp thông tin kế toán quản trị chi phí sản xuất - tính giá thành sản phẩm xây dựng trong điều kiện hội nhập.

9812 Giải pháp tài chính thu hút và giữ chân người tài ở doanh nghiệp khởi nghiệp nhỏ và vừa / Nguyễn Thúy Hải // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 509 +510 tháng 01 .- Tr. 56-58 .- 658

Những thuận lợi và khó khăn trong thu hút và giữ chân người tài ở doanh nghiệp khởi nghiệp nhỏ và vừa; Giải pháp tài chính thu hút và giữ chân người tài ở doanh nghiệp khởi nghiệp nhỏ và vừa.

9813 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn hiện nay / Phạm Thanh Thảo // .- 2018 .- Số 509 +510 tháng 01 .- Tr. 73-74 .- 658.3

Khái niệm nguồn nhân lực; Thực trạng nguồn nhân lực qua đào tạo và nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay; Những hách thức và nguyên nhân yếu kém, bất cập.

9814 Phân bổ không đúng các nguồn lực trong khu vực chế tác của Việt Nam / Nguyễn Thị Phương, Nguyễn Khắc Minh // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 247 tháng 01 .- Tr. 11-20 .- 330

Nghiên cứu này xem xét ảnh hưởng của phân bổ không đúng nguồn lực đến năng suất nhân tố tổng hợp, tập trung vào các doanh nghiệp chế tác Việt Nam dựa trên bộ điều tra doanh nghiệp của Việt Nam và số liệu của Cục quốc gia về nghiên cứu Kinh tế của Mỹ trong giai đoạn 2000- 2012. Chúng tôi áp dụng khung nghiên cứu của Hsieh & Klenow (2009) được hiệu chỉnh theo số liệu của Mỹ để trả lời nguồn lực phân bổ sai ở Việt Nam ở mức độ nào? năng suất cải thiện như thế nào khi không có biến dạng? phát triển khu vực kinh tế nào có mức phân bổ sai thấp ở Việt Nam? Những câu trả lời cho các câu hỏi trên như sau. Thứ nhất, phân bổ không đúng ở Việt Nam có thể so sánh với Trung Quốc và Ấn Độ. Thứ hai, sẽ có những cải thiện đáng kể ở TFP là 24,1% trong trường hợp không có sự biến dạng. Cuối cùng, mức phân bổ không đúng nguồn lực được tìm thấy lớn nhất ở Tây Nguyên, Tây Nam Bộ và nhỏ nhất ở Bắc Trung Bộ.

9815 Quản trị công, FDI và đầu tư tư nhân ở các nước đang phát triển / Bùi Quang Việt // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 247 tháng 01 .- Tr. 21-32 .- 658.151

Bài viết xem xét vai trò của quản trị công trong mối quan hệ giữa FDI và đầu tư tư nhân cho bộ dữ liệu bảng cân bằng của 82 nước đang phát triển trong giai đoạn 2000 – 2013 bằng phương pháp ước lượng GMM Arellano-Bond sai phân hai bước. Kết quả ước lượng cho thấy FDI và chất lượng quản trị công thúc đẩy đầu tư tư nhân ở cả ba mẫu nghiên cứu. Trong khi đó, biến tương tác giữa FDI và quản trị công thúc đẩy đầu tư tư nhân ở mẫu nghiên cứu chính và mẫu thu nhập trung bình thấp, nhưng làm giảm đầu tư tư nhân ở mẫu thu nhập trung bình cao. Ngoài ra, các biến như tăng trưởng kinh tế, nguồn thu thuế, độ mở thương mại, và lạm phát là các yếu tố quyết định có ý nghĩa lên đầu tư tư nhân ở các quốc gia này. Các phát hiện này đề xuất một số hàm ý chính sách quan trọng cho chính phủ ở các nước đang phát triển.

9816 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp giao thông vận tải / Nguyễn Thị Huệ // Giao thông vận tải .- 2017 .- Số 10 .- Tr. 142 - 145 .- 332

Nêu vai trò của phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán. Nội dung phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán. Tình hình về công nợ và khả năng thanh toán của một số doanh nghiệp điển hình trong ngành giao thông vận tải.

9817 Phân tích thực trạng nguồn nhân lực ngành Hàng không dân dụng Việt Nam giai đoạn 2010 - 2016 / TS. Nguyễn Mạnh Hùng, TS, Đinh Quang Toàn // Giao thông vận tải .- 2017 .- Số 12 .- Tr. 184 - 187 .- 658.3

Tập trung phân tích thực trạng nguồn nhân lực ngành Hàng không trong giai đoạn vừa qua để chỉ ra những giải pháp khắc phục kịp thời, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, qua đó làm cơ sở đưa ra những giải pháp khắc phục kịp thời, góp phần nâng cao chất lượng ngành Hàng không trong bối cảnh hội nhập và liên minh hàng không toàn cầu.

9818 Sự tăng trưởng cao của Nhật Bản và một số chuyển biến chủ yếu của lý thuyết phát triển kinh tế hiện đại / ThS. Bùi Đông Hưng // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2017 .- Số 10 (200) .- Tr. 3-10 .- 658

Tìm hiểu về các lý thuyết phát triển kinh tế được xây dựng trực tiếp cũng như gián tiếp dưới sự ảnh hưởng của thời kỳ tăng trưởng cao của Nhật Bản.

9819 Tuyển dụng và quản lý nguồn nhân lực chất lượng cao ở Nhật Bản / TS. Hoàng Minh Lợi, Nguyễn Ngọc Long // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2017 .- Số 10 (200) .- Tr. 11-19 .- 658

Giới thiệu quan điểm, khái niệm về nguồn nhân lực chất lượng cao của Nhật Bản. Tuyển dụng, quản lý nguồn nhân lực chất lượng cao.

9820 Xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại Việt Nam – Kinh nghiệm từ Chaebol Hàn Quốc / PGS. TS. Phạm Quý Long, TS. Nguyễn Thị Phi Nga // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2017 .- Số 11 (201) .- Tr. 31-41 .- 658

Hệ thống hóa, đánh giá mặt ưu và khuyết nổi bật của văn hóa Chaebol Hàn Quốc và từ đó rút ra một số gợi ý chính sách, trong đó nhấn mạnh tới kinh nghiệm, cách thức xây dựng bản sắc văn hóa kinh doanh ở mỗi tổ chức công ty hay doanh nghiệp Việt Nam.