CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
9831 Chiến lược ngoại giao quan hệ đối tác của Trung Quốc / Tú Linh // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2017 .- Số 9 (193) .- Tr. 48-59 .- 327
Hiện nay, Trung Quốc đã cùng với khoảng 100 quốc gia và tổ chức quốc tế thiết lập mối quan hệ đối tác với các hình thức khác nhau. Quan hệ đối tác đã trở thành tiêu chí quan trọng của ngoại giao Trung Quốc. Vậy vì sao Trung Quốc thực hiện chiến lược này, quá trình phát triển của nó như thế nào? Triển vọng sẽ ra sao? Đó là những nội dung chủ yếu của bài viết.
9832 Chính sách của Trung Quốc với khu vực Đông Nam Á – Những thuận lợi và thách thức / Đinh Hiền Lương // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2017 .- Số 9 (193) .- Tr. 69-82 .- 327
Bài viết chia làm ba phần chính: Phần một phân tích cơ sở mục tiêu, lợi ích chiến lược trong chính sách đối ngoại của Trung Quốc. Phần hai tập trung vào quan hệ Trung Quốc – ASEAN, nhấn mạnh vai trò và ảnh hưởng ngày càng tăng của Trung Quốc ở khu vực Đông Nam Á. Cuối cùng, bài viết sẽ đề cập tới những thuận lợi và thách thức mà Trung Quốc phải đối mặt khi theo đuổi Sáng kiến Vành đai và Con đường – một trong những trọng tâm đối ngoại của ông Tập Cận Bình ở Đông Nam Á.
9833 Vai trò của Trung Quốc đối với vấn đề an ninh trong tổ chức hợp tác Thượng Hải / TS. Lê Văn Mỹ, TS. Đỗ Minh Cao // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2017 .- Số 10 (194) .- Tr. 27-34 .- 327
Phân tích vai trò của Trung Quốc trong đảm bảo an ninh Thượng Hải (SCO) trên hai phương diện lớn. Một là, Trung Quốc thúc đẩy các sáng kiến tăng cường chính sách an ninh tại SCO. Hai là, những đóng góp thực tế của Trung Quốc trong các hoạt động cụ thể đảm bảo an ninh tại SCO.
9834 Chính sách “Ngoại giao cơ sở hạ tầng” của Trung Quốc ở khu vực Nam Á / ThS. Nguyễn Thị Oanh // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2017 .- Số 7 (191) .- Tr. 24-36 .- 327
Phân tích cách thức, công cụ triển khai chính sách của Trung Quốc như: Chiến lược “Đường sá liên thông” thông qua Sáng kiến Vành đai và con đường (BRI); Ngân hàng đầu tư cơ sở hạ tầng châu Á (AIIB); Hành lang kinh tế Bangladesh – Trung Quốc - Ấn Độ - Myanmar (BCIM-CE); Hành lang kinh tế Trung Quốc – Pakistan (CPEC); Chiến lược “chuỗi ngọc trai” kết nối với các đảo quốc ở Nam Á. Qua đó, đưa ra một số đánh giá và tác động của chính sách này đối với khu vực Nam Á ở cấp độ quốc gia khu vực này.
9835 Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước: Cần thay đổi cách tiếp cận / Trần Đình Thiên // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 475 tháng 12 .- Tr. 3-11 .- 330
Phân tích thực trạng kết quả cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước; đồng thời, nêu lên những nguyên nhân của thực trạng - nghịch lý cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước trong thời gian qua.
9836 Đi tìm hệ thống quản lý chất lượng đào tạo phù hợp cho các trường đại học tự chủ tại Việt Nam / Trần Thanh Tuấn // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 506 tháng 11 .- Tr. 29-31 .- 332.1
Tổng quan chung; Các mô hình quản lý chất lượng trong trường học trên thế giới; Kết luận.
9837 Quỹ đầu tư Cộng đồng: Kênh huy động vốn cho các doanh nghiệp khởi nghiệp tại Việt Nam / Đinh Văn Thông // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 506 tháng 11 .- Tr. 35-37 .- 332.64
Trình bày khái niệm quỹ đầu tư cộng đồng là gì; Mô hình hoạt động của quỹ đầu tư cộng đồng; Đề xuất triển khai quỹ đầu tư cộng đồng tại Việt nam.
9838 So sánh ảnh hưởng của thể chế đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp FDI / Chu Thị Mai Phương, Nguyễn Thúy Quỳn // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 506 tháng 11 .- Tr. 90-92 .- 332.64
Bài viết nghiên cứu so sánh ảnh hưởng của thể chế đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp FDI ở VN. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, bài viết có kiến nghị một số giải pháp để cải thiện chất lượng thể chế thông qua cải thiện các chỉ tiêu của thể chế kinh tế trên cả ba phương diện: Luật chơi, ngươi chơi và cơ chế thực thi nhằm nâng cao kết quả hoạt động và thành công của doanh nghiệp.
9839 Nghiên cứu cấu trúc tài chính và tăng trưởng kinh tế ở một số quốc gia châu Á / Nguyễn Khắc Quốc Bảo, Nguyễn Thị Uyên Uyên // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 9 tháng 09 .- Tr. 25-42 .- 332.1
Cấu trúc của một thị trường tài chính tổng thể bao gồm hệ thống tài chính phụ thuộc vào thị trường chứng khoán và hệ thống tài chính phụ thuộc vào ngân hàng. Việc có hay không sự tác động, kể cả tích cực lẫn tiêu cực của cấu trúc tài chính một quốc gia đến tăng trưởng kinh tế của quốc gia đó là chủ đề gây khá nhiều tranh cãi giữa các nhà nghiên cứu. Nghiên cứu này được thực hiện bằng mô hình GMM dựa trên mẫu gồm 16 quốc gia thuộc khu vực châu Á trong giai đoạn 2004–2014 với mục tiêu đóng góp thêm bằng chứng thực nghiệm bên cạnh các kết quả tìm thấy ở các nghiên cứu trước. Thông qua các kết quả ước lượng đạt được từ mô hình GMM, tác giả tìm thấy một số bằng chứng quan trọng về sự không đồng nhất giữa các quốc gia trong mối quan hệ giữa phát triển tài chính, cấu trúc tài chính và tăng trưởng kinh tế. Thông qua kiểm tra một vài giả thuyết về vai trò tiềm năng của cấu trúc tài chính và phát triển tài chính với tăng trưởng kinh tế, kết quả cho thấy cấu trúc tài chính giải thích hầu hết tăng trưởng kinh tế của các quốc gia nghiên cứu.
9840 Thực trạng và giải pháp công tác thanh tra đối với các tổ chức tín dụng / Nguyễn Thị Phụng và nhóm nghiên cứu // .- 2017 .- Số 23 tháng 12 .- Tr. 20-23 .- 332.1
Thực trạng công tác thanh tra giám sát và các định hướng nhằm nâng cao chất lượng công tác thanh tra đối với các tổ chức tín dụng.





