CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
9841 Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và yêu cầu đặt ra với mô hình quản lý phát triển xã hội của Việt Nam hiện nay / Nguyễn Xuân Dũng, Bùi Kim Thanh // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 246 tháng 12 .- Tr. 16-22 .- 330

So với các cuộc cách mạng công nghiệp mà thế giới đã trải qua, điểm khác biệt của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư là những thay đổi xã hội diễn ra nhanh chóng, sâu sắc và trên diện rộng. Trong phạm vi bài viết, nhóm tác giả tập trung nghiên cứu nội dung, tác động của cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến phát triển kinh tế − xã hội và những yêu cầu đặt ra đối với mô hình quản lý phát triển xã hội của Việt Nam hiện nay. Từ khoá:

9842 Các nhân tố quyết định tới tính động của trạng thái nghèo của hộ / Nguyễn Việt Hưng, Lê Tố Hoa, Phạm Sơn Hà // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 246 tháng 12 .- Tr. 30-38 .- 330

Nghiên cứu sử dụng mô hình logit đa định danh để xác định các nhân tố ảnh hưởng tới tính động của trạng thái nghèo của hộ. Kết quả phân tích chỉ ra những nhân tố sau đã giúp cải thiện khả năng thoát nghèo của hộ: (i) Chủ hộ là nam giới, (ii) Chủ hộ đã hoàn thành bậc học cấp hai hoặc cấp ba, và (iii) Nguy cơ tổn thương với nghèo của hộ là thấp. Trong khi đó, những yếu tố đã góp phần ngăn chặn một hộ bị rơi vào trạng thái nghèo trong giai đoạn 2012-2014 là: (i) Chủ hộ có độ tuổi trẻ cho tới trung niên (gần 40 tuổi), (ii) Chủ hộ có đầy đủ vợ/chồng, (iii) Hộ có giá trị tài sản hay nhà ở lớn, và (iv) Chủ hộ làm việc ở khu vực nước ngoài.

9843 Phát triển chuỗi giá trị các nông sản chủ lực vùng Tây Nguyên tring quá trình hội nhập / Bùi Nhật Quang, Trần Thị Lan Hương // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 474 tháng 11 .- Tr. 3-10 .- 658

Bài viết phân tích bản chất của chuỗi giá trị hàng nông sản và vai trò của chuỗi trong hội nhập quốc tế, vấn đề đặt ra đối với Tây Nguyên trong việc tham gia chuỗi giá trị nông sản toàn cầu.

9844 Công cụ chính sách thúc đẩy phương thức tiêu dùng bền vững của dân cư và kinh nghiệm quốc tế / Lê Anh Vũ, Lê Thị Thu Hiền // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 474 tháng 11 .- Tr. 20-27 .- 658

Bài viết thảo luận về công cụ chính sách thúc đẩy phương thức tiêu dùng bền vững, kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới sử dụng các công cụ chính sách nhằm thúc đẩy phương thức tiêu dùng bền vững, từ đó gợi ý cho Việt Nam.

9845 Thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp cho giảm nghèo: một số vấn đề lý luận và thực tiễn / Nguyễn Thị Thêm, Nguyễn Phượng Lê, Đỗ Kim Chung // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 474 tháng 11 .- Tr. 61-69 .- 330

Phân tích, đánh giá về thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp trong giảm nghèo, các yếu tố ảnh hưởng và những bài học kinh nghiệm của thế giới và VN về thực hiện chính sách hỗ trợ nông nghiệp cho giảm nghèo.

9846 Thương mại nội ngành hàng nông sản: nghiên cứu trường hợp Việt Nam và Tổ chức Thương mại thế giới / Huỳnh Thị Thu Sương // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 474 tháng 11 .- Tr. 70-78 .- 658

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thương mại nội ngành giữa Việt Nam với một số nước thành viên thuộc Tổ chức Thương mại thế giới giai đoạn 2007-2016 để có giải pháp hữu hiệu nhằm tiếp tục thúc đẩy thương mại ngành hàng nông sản giữa Việt Nam và Tổ chức Thương mại thế giới .

9847 Biến động giá bán lúa và thu nhập của hộ trồng lúa ở Đồng Tháp / Lê Khương Nin // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 474 tháng 11 .- Tr. 89-97 .- 330

Trên cơ sở kết quả ước lượng ảnh hưởng của biến độnggiá bản lúa đến thu nhập của nông hộ trồng lúa ở tỉnh Đồng Tháp, bài viết đề xuất giải pháp giảm thiểu sự biến động giá bán lúa - cùng các giải pháp khác nhằm nâng cao thu nhập cho nông hộ trồng lúa.

9848 Ảnh hưởng của cấu trúc sở hữu đến quyết định đầu tư của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Trần Thị Xuân Anh, Lê Quốc Tuấn // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 474 tháng 11 .- Tr. 28-39 .- 332.63

Dựa trên mẫu dữ liệu gồm 642 doanh nghiệp hiện đang niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2009-2015, bài viết này lượng hóa ảnh hưởng của cấu trúc sở hữu tại doanh nghiệp đến quyết định đầu tư của các doanh nghiệp VN.

9849 Một số vướng mắc bất cập về kỳ luật sa thải người lao động / Nguyễn Thị Phương Thúy // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 506 tháng 11 .- Tr. 76-77,46 .- 343.73

Tập trung làm rõ những hạn chế trong quy định pháp luật về căn cứ sa thải và trình tự xử lý sa thải từ đó đề xuất kiến nghị hoàn thiện pháp luật lao động về vấn đề này.

9850 Phát triển sản phẩm dịch vụ Fintech tai Việt Nam / TS. Hà Văn Dương, Hà Phạm Diễm Trang, Lê Kim Dung // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2017 .- Số 22 (487) .- Tr. 20-27 .- 658.15

Đánh giá thực tiễn phát triển sản phẩm, dịch vụ và cơ chế, chính sách phát triển hoạt động Fintech ở Việt Nam cho thấy còn những hạn chế do tác động từ nhiều nguyên nhân; Từ đó đề xuất hoàn thiện cơ chế, chính sách; hình thành các trung tâm Fintech; đào tạo nguồn nhân lực và đầu tư kỹ thuật, công nghệ cho phát triển hoạt động Fintech; tăng cường hợp tác giữa công ty tham gia vào Fintech với các tổ chức tài chính truyền thống; đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ và thúc đẩy nhu cầu nhằm gia tăng người sử dụng sản phẩm, dịch vụ Fintech, góp phần phát triển hoạt động Fintech trong thời gian tới.