CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
9841 Chính sách thuế đối với nhà, đất tại một số quốc gia và kinh nghiệm cho Việt Nam / Nguyễn Việt Dũng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 506 tháng 11 .- Tr. 7-9 .- 658.153

Chính sách thuế đối với nhà, đất được các nước áp dụng từ rất sớm, thường là ngày từ khi hình thành hệ thống thuế của mỗi quốc gia, đặc biệt là thuế đất và các loại thuế khác.

9842 Tăng trưởng năng suất lao động và tiền lương trong doanh nghiệp chế tạo Việt Nam giai đoạn 2004-2015 / Nguyễn Tiến Dũng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 506 tháng 11 .- Tr. 14-16 .- 330

Phân tích mối liên hệ giữa tăng tiền lương và năng suất lao động trong các doanh nghiệp chế toaaj của VN trong giai đoạn 2004-2015. Từ đó c ho thấy chính sách tiền lương và cụ thể là tiền lương tối thiểu, cần phải được điều chỉnh phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế và tăng năng suất lao động, tránh việc tăng lương quá mức có thể tác động tiêu cực đến hoạt động kinh doanh và làm suy giảm tính cạnh tranh của ngành công nghiệp chế tạo trong nước.

9843 Cải thiện quan hệ tại nơi làm việc: xu hướng của thị trường lao động Việt Nam / Vũ Tiến Lộc // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 506 tháng 11 .- Tr. 26-28 .- 330

Giới thiệu các yếu tố ảnh hưởng đến quan hệ tại nơi làm việc của người lao động; Quan hệ tại nơi làm việc ở Việt Nam đang thay đổi; Một số kiến nghị.

9844 Thị trường lao động thành phố Hà Nội trong xu thế hội nhập quốc tế / Bùi Thanh Tùng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 506 tháng 11 .- Tr. 65-67 .- 330

Tập trung phân tích thị trường lao động thành phố Hà Nội trong xu thế hội nhập quốc tế hiện nay và đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy thị trường lao động của Hà Nội trong những năm tới.

9845 Mô hình lý thuyết các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng tiêu chuẩn VietGap trong sản xuất rau của nông dân trên địa bàn tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng / Lương Tình, Đoàn Gia Dũng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 506 tháng 11 .- Tr. 71-73 .- 330

Trình bày các mô hình lý thuyết các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng tiêu chuẩn VietGap trong sản xuất rau của nông dân trên địa bàn tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng.

9846 Chính sách việc làm cho thanh niên trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên / Dương Kim Loan, Nguyễn Thị Phương Thảo, Cao Thị Thanh Phượng, Nguyễn Thị Tâm // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 506 tháng 11 .- Tr. 81-83 .- 330

Tập trung phân tích những kết quả đã đạt được cũng như những hạn chế trong quaa trình thực hiện các chính sách nhằm giải quyết việc làm cho thanh niên trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các chính sách việc làm cho thanh niên trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

9847 Thúc đẩy khởi nghiệp thông qua phát triển mô hình doanh nghiệp xã hội / Nguyễn Thu Hà, Lê Phong Lam, Trần Đình Thức, Hồ Thị Lý // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 506 tháng 11 .- Tr. 102-104 .- 330

Giới thiệu các quan điểm và cách tiếp cận về doanh nghiệp xã hội. Từ đó rút ra bốn đặc điểm chính và ba phương thức vận hành của một doanh nghiệp. Từ đó, bài viết gợi ý VN nên tập trung hỗ trợ phát triển mô hình DN xã hội nhằm đẩy mạnh phong trào khởi nghiệp bền vững.

9848 Mối quan hệ tỷ giá với năng suất lao động tác động tới quan hệ thương mại Việt Nam - Trung Quốc và một số khuyến nghị đối với Việt Nam / Lê Quang Trung // Ngân hàng .- 2017 .- Số 23 tháng 12 .- Tr. 7-11 .- 330

Trình bày mối quan hệ giữa tỷ giá và năng suất lao động; Chính sách điều hành tỷ giá của Trung Quốc từ năm 1985 đến 2015 và kết quả đạt được; Quan hệ thương mại của Trung Quốc

9849 Kinh tế Việt Nam năm 2017 và triển vọng năm 2018 / Trần Thọ Đạt, Tô Trung Thành // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 246 tháng 12 .- Tr. 2-15 .- 330.597

Năm 2017, trong bối cảnh ngành công nghiệp khai khoáng suy giảm manh và nhập siêu tiếp tục gia tăng, Việt Nam đã có những nỗ lực to lớn để có thể đạt kế hoạch tăng trưởng dự kiến 6,7%. Động lực tăng trưởng chủ yếu về phía sản xuất là từ vai trò của khu vực FDI và xu hướng gia tăng vượt trội của ngành dịch vụ, từ phía cầu là từ nhu cầu chi tiêu nội địa được cải thiện. Các biến số vĩ mô khác như lạm phát thấp và tỷ giá ổn định được ghi nhận. Tuy vậy, nền kinh tế tiếp tục đối diện với những vấn đề đã tồn tại từ nhiều năm trước nhưng chưa được giải quyết, như mô hình tăng trưởng theo chiều rộng, chất lượng tăng trưởng thấp, dư địa chính sách bị thu hẹp, rủi ro tài chính và rủi ro nợ công vẫn chưa giảm bớt,... Trong năm 2018 và những năm sắp tới, Chính phủ cần chuyển hướng mạnh sang chính sách trọng cung, tăng năng lực sản xuất và gia tăng sản lượng tiềm năng của nền kinh tế.

9850 Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và yêu cầu đặt ra với mô hình quản lý phát triển xã hội của Việt Nam hiện nay / Nguyễn Xuân Dũng, Bùi Kim Thanh // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 246 tháng 12 .- Tr. 16-22 .- 330

So với các cuộc cách mạng công nghiệp mà thế giới đã trải qua, điểm khác biệt của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư là những thay đổi xã hội diễn ra nhanh chóng, sâu sắc và trên diện rộng. Trong phạm vi bài viết, nhóm tác giả tập trung nghiên cứu nội dung, tác động của cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến phát triển kinh tế − xã hội và những yêu cầu đặt ra đối với mô hình quản lý phát triển xã hội của Việt Nam hiện nay. Từ khoá: