CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
9801 Những yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của các công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam / Phạm Đình Dzu // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 509 +510 tháng 01 .- Tr. 40-42 .- 658

Trình bày mô hình, cơ sở lý thuyết, Phương pháp nghiên cứu về những yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của các công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam.

9802 Gắn kết giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nhân lực ngành quản trị kinh doanh / Nguyễn Thị Minh Hương // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 509 +510 tháng 01 .- Tr. 43-45 .- 658.3

Trình bày sự cần thiết phải gắn kết giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nhân lực ngành quản trị kinh doanh; Tăng cường gắn kết giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nhân lực ngành quản trị kinh doanh.

9803 Tổ chức thông tin kế toán quản trị chi phí sản xuất - tính giá thành sản phẩm xây dựng trong điều kiện hội nhập / Nguyễn Thị Hoàn // .- 2018 .- Số 509 +510 tháng 01 .- Tr. 48-49,27 .- 658.1511

Yêu cầu thông tin kế toán quản trị chi phí sản xuất - tính giá thành sản phẩm xây dựng; Tổ chức cung cấp thông tin kế toán quản trị chi phí sản xuất - tính giá thành sản phẩm xây dựng trong điều kiện hội nhập.

9804 Giải pháp tài chính thu hút và giữ chân người tài ở doanh nghiệp khởi nghiệp nhỏ và vừa / Nguyễn Thúy Hải // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 509 +510 tháng 01 .- Tr. 56-58 .- 658

Những thuận lợi và khó khăn trong thu hút và giữ chân người tài ở doanh nghiệp khởi nghiệp nhỏ và vừa; Giải pháp tài chính thu hút và giữ chân người tài ở doanh nghiệp khởi nghiệp nhỏ và vừa.

9805 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn hiện nay / Phạm Thanh Thảo // .- 2018 .- Số 509 +510 tháng 01 .- Tr. 73-74 .- 658.3

Khái niệm nguồn nhân lực; Thực trạng nguồn nhân lực qua đào tạo và nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay; Những hách thức và nguyên nhân yếu kém, bất cập.

9806 Phân bổ không đúng các nguồn lực trong khu vực chế tác của Việt Nam / Nguyễn Thị Phương, Nguyễn Khắc Minh // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 247 tháng 01 .- Tr. 11-20 .- 330

Nghiên cứu này xem xét ảnh hưởng của phân bổ không đúng nguồn lực đến năng suất nhân tố tổng hợp, tập trung vào các doanh nghiệp chế tác Việt Nam dựa trên bộ điều tra doanh nghiệp của Việt Nam và số liệu của Cục quốc gia về nghiên cứu Kinh tế của Mỹ trong giai đoạn 2000- 2012. Chúng tôi áp dụng khung nghiên cứu của Hsieh & Klenow (2009) được hiệu chỉnh theo số liệu của Mỹ để trả lời nguồn lực phân bổ sai ở Việt Nam ở mức độ nào? năng suất cải thiện như thế nào khi không có biến dạng? phát triển khu vực kinh tế nào có mức phân bổ sai thấp ở Việt Nam? Những câu trả lời cho các câu hỏi trên như sau. Thứ nhất, phân bổ không đúng ở Việt Nam có thể so sánh với Trung Quốc và Ấn Độ. Thứ hai, sẽ có những cải thiện đáng kể ở TFP là 24,1% trong trường hợp không có sự biến dạng. Cuối cùng, mức phân bổ không đúng nguồn lực được tìm thấy lớn nhất ở Tây Nguyên, Tây Nam Bộ và nhỏ nhất ở Bắc Trung Bộ.

9807 Quản trị công, FDI và đầu tư tư nhân ở các nước đang phát triển / Bùi Quang Việt // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 247 tháng 01 .- Tr. 21-32 .- 658.151

Bài viết xem xét vai trò của quản trị công trong mối quan hệ giữa FDI và đầu tư tư nhân cho bộ dữ liệu bảng cân bằng của 82 nước đang phát triển trong giai đoạn 2000 – 2013 bằng phương pháp ước lượng GMM Arellano-Bond sai phân hai bước. Kết quả ước lượng cho thấy FDI và chất lượng quản trị công thúc đẩy đầu tư tư nhân ở cả ba mẫu nghiên cứu. Trong khi đó, biến tương tác giữa FDI và quản trị công thúc đẩy đầu tư tư nhân ở mẫu nghiên cứu chính và mẫu thu nhập trung bình thấp, nhưng làm giảm đầu tư tư nhân ở mẫu thu nhập trung bình cao. Ngoài ra, các biến như tăng trưởng kinh tế, nguồn thu thuế, độ mở thương mại, và lạm phát là các yếu tố quyết định có ý nghĩa lên đầu tư tư nhân ở các quốc gia này. Các phát hiện này đề xuất một số hàm ý chính sách quan trọng cho chính phủ ở các nước đang phát triển.

9808 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp giao thông vận tải / Nguyễn Thị Huệ // Giao thông vận tải .- 2017 .- Số 10 .- Tr. 142 - 145 .- 332

Nêu vai trò của phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán. Nội dung phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán. Tình hình về công nợ và khả năng thanh toán của một số doanh nghiệp điển hình trong ngành giao thông vận tải.

9809 Phân tích thực trạng nguồn nhân lực ngành Hàng không dân dụng Việt Nam giai đoạn 2010 - 2016 / TS. Nguyễn Mạnh Hùng, TS, Đinh Quang Toàn // Giao thông vận tải .- 2017 .- Số 12 .- Tr. 184 - 187 .- 658.3

Tập trung phân tích thực trạng nguồn nhân lực ngành Hàng không trong giai đoạn vừa qua để chỉ ra những giải pháp khắc phục kịp thời, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, qua đó làm cơ sở đưa ra những giải pháp khắc phục kịp thời, góp phần nâng cao chất lượng ngành Hàng không trong bối cảnh hội nhập và liên minh hàng không toàn cầu.

9810 Sự tăng trưởng cao của Nhật Bản và một số chuyển biến chủ yếu của lý thuyết phát triển kinh tế hiện đại / ThS. Bùi Đông Hưng // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2017 .- Số 10 (200) .- Tr. 3-10 .- 658

Tìm hiểu về các lý thuyết phát triển kinh tế được xây dựng trực tiếp cũng như gián tiếp dưới sự ảnh hưởng của thời kỳ tăng trưởng cao của Nhật Bản.