CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
9791 Áp dụng phương pháp tính chi phí dựa trên hoạt động trong các doanh nghiệp logistics ở Việt Nam / Hà Thanh Việt // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 508 tháng 12 .- Tr. 10-12 .- 658
Giới thiệu về phương pháp tính chi phí dựa trên hoạt động trong các doanh nghiệp logistics.
9792 Việt Nam và cái nhìn đối với đồng tiền Bitcoin / Lê Mỹ Hoàng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 508 tháng 12 .- Tr. 16-17,15 .- 332.401
Phân tích cái nhìn của ngành ngân hàng Việt Nam đối với đồng tiền ảo bitcoin, các thách thức và cơ hội đối với đồng tiền điện tuwr tại Việt Nam.
9793 Nâng cao khả năng có việc làm của sinh viên mới tốt nghiệp thông qua kỹ năng làm việc theo nhóm / Nguyễn Tiến Mạnh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 508 tháng 12 .- Tr. 25-27 .- 650
Những điều kiện cơ bản cần thiết của sinh viên mới ra trường; Nhu cầu nguồn nhân lực cho phát triển hiện nay; Nâng cao khả năng có việc làm của sinh viên mới tốt nghiệp thông qua kỹ năng làm việc theo nhóm.
9794 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến lạm phát tại Việt Nam / Hoàng Thị Thu Hà // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 508 tháng 12 .- Tr. 28-30 .- 330
Lạm phát là một hiện tượng kinh tế vĩ mô phổ biến và có tác động sâu rộng đến mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội
9795 Dự báo sự phát triển của bán lẻ trực tuyến và một số gợi ý đối với các doanh nghiệp, cá nhân bán lẻ tại Việt Nam / Nguyễn Trần Hưng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Tr. 31-33 .- 658.1
Dự báo sự phát triển của bán lẻ trực tuyến tại Việt Nam trong thời gian tới và một số gợi ý đối với các doanh nghiệp, cá nhân bán lẻ trực tuyến tại Việt Nam.
9796 Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao / Trần Thùy Linh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 508 tháng 12 .- Tr. 55-57 .- 658.3
" / Trần Thùy Linh// Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 508 tháng 12 .- Tr. 55-57. Nội dung: Quan niệm và vai trò của nguồn nhân lực chất lượng cao và giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam. Từ khoá: Nguôn nhân lực, Chất lượng cao"
9797 Tổ chức công tác kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp / Lê Thị Thúy // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 508 tháng 12 .- Tr. 60-61,57 .- 657.9
Thực trạng tổ chức công tác kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp; Một số giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp.
9798 Cơ chế tài chính để doanh nghiệp Việt Nam phát triển bền vững / Đỗ Tất Cường, Ngô Thị Ngọc Anh // .- 2017 .- Số 508 tháng 12 .- Tr. 64-66 .- 332.1
Các cơ chế tài chính hiện hành hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam phát triển bền vững; Những vấn đề đặt ra đối với các cơ chế tài chính hiện hành hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam phát triển bền vững; Một số hàm ý chính sách.
9799 Tác động của marketing mối quan hệ tới sự hợp tác trong sản xuất kinh doanh: Nghiên cứu thực tế từ các nhà thầu xây dựng tại Thành phố Hồ Chí Minh / Phạm Đức Chính, Nguyễn Hạnh Nguyên Minh // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 247 tháng 01 .- Tr. 33-42 .- 658
Nghiên cứu này nhằm kiểm định tầm quan trọng của Marketing mối quan hệ từ hai yếu tố: sự tin tưởng và sự cam kết trong hợp tác kinh doanh. Mô hình trong nghiên cứu này được kế thừa từ mô hình nghiên cứu của Morgan & Hunt (1994). Hệ số hồi qui của giá trị cam kết mối quan hệ (0,34) và sự tin tưởng (0,41) trong việc cải thiện quan hệ, cam kết kinh doanh giữa các nhà thầu xây dựng. Kết quả nghiên cứu giúp nhà quản trị hiểu rõ hơn các thành phần tác động tới sự tin tưởng và cam kết mối quan hệ là lợi ích vượt trội về dịch vụ, duy trì tiêu chuẩn cao, giảm hành vi cơ hội. Cải thiện Marketing mối quan hệ, giá trị của sự hợp tác, sự tin tưởng và cam kết mối quan hệ giữa các nhà thầu xây dựng và nhà thầu phụ có tầm quan trọng đặc biệt trong kinh doanh, đặc biệt là ngành xây dựng.
9800 Nghiên cứu xuất khẩu dệt may của Việt Nam: So sánh với Trung Quốc và Ấn Độ / Phạm Thùy Linh, Nguyễn Khánh Doanh // .- 2018 .- Số 247 tháng 01 .- Tr. 43-51 .- 382.7
Bài viết này so sánh xuất khẩu dệt may của Việt Nam với Trung Quốc và Ấn Độ trong giai đoạn 2000-2015. Các kết quả chính của nghiên cứu được rút ra như sau: Thứ nhất, xét về sản phẩm dệt, so với Trung Quốc và Ấn Độ, Việt Nam có chỉ số lợi thế so sánh biểu hiện thấp nhất và số lượng sản phẩm có lợi thế so sánh ít nhất. Xét về sản phẩm may, Việt Nam sở hữu nhiều sản phẩm có lợi thế so sánh cao hơn so với hai quốc gia đối thủ. Thứ hai, Việt Nam đang thiên về xuất khẩu sang 3 thị trường là Mỹ, Nhật Bản và Hàn Quốc. So với Việt Nam, chính sách thị trường của Trung Quốc đa dạng hơn. Ấn Độ có xu hướng thiên về xuất khẩu sang Mỹ và Liên minh châu Âu (EU) và không thiên về xuất khẩu sang Nhật Bản, Hàn Quốc, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). Thứ ba, mức độ tương đồng xuất khẩu về sản phẩm dệt và sản phẩm may giữa Việt Nam và các quốc gia đối thủ không lớn.





