CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
9791 Tác động của marketing mối quan hệ tới sự hợp tác trong sản xuất kinh doanh: Nghiên cứu thực tế từ các nhà thầu xây dựng tại Thành phố Hồ Chí Minh / Phạm Đức Chính, Nguyễn Hạnh Nguyên Minh // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 247 tháng 01 .- Tr. 33-42 .- 658
Nghiên cứu này nhằm kiểm định tầm quan trọng của Marketing mối quan hệ từ hai yếu tố: sự tin tưởng và sự cam kết trong hợp tác kinh doanh. Mô hình trong nghiên cứu này được kế thừa từ mô hình nghiên cứu của Morgan & Hunt (1994). Hệ số hồi qui của giá trị cam kết mối quan hệ (0,34) và sự tin tưởng (0,41) trong việc cải thiện quan hệ, cam kết kinh doanh giữa các nhà thầu xây dựng. Kết quả nghiên cứu giúp nhà quản trị hiểu rõ hơn các thành phần tác động tới sự tin tưởng và cam kết mối quan hệ là lợi ích vượt trội về dịch vụ, duy trì tiêu chuẩn cao, giảm hành vi cơ hội. Cải thiện Marketing mối quan hệ, giá trị của sự hợp tác, sự tin tưởng và cam kết mối quan hệ giữa các nhà thầu xây dựng và nhà thầu phụ có tầm quan trọng đặc biệt trong kinh doanh, đặc biệt là ngành xây dựng.
9792 Nghiên cứu xuất khẩu dệt may của Việt Nam: So sánh với Trung Quốc và Ấn Độ / Phạm Thùy Linh, Nguyễn Khánh Doanh // .- 2018 .- Số 247 tháng 01 .- Tr. 43-51 .- 382.7
Bài viết này so sánh xuất khẩu dệt may của Việt Nam với Trung Quốc và Ấn Độ trong giai đoạn 2000-2015. Các kết quả chính của nghiên cứu được rút ra như sau: Thứ nhất, xét về sản phẩm dệt, so với Trung Quốc và Ấn Độ, Việt Nam có chỉ số lợi thế so sánh biểu hiện thấp nhất và số lượng sản phẩm có lợi thế so sánh ít nhất. Xét về sản phẩm may, Việt Nam sở hữu nhiều sản phẩm có lợi thế so sánh cao hơn so với hai quốc gia đối thủ. Thứ hai, Việt Nam đang thiên về xuất khẩu sang 3 thị trường là Mỹ, Nhật Bản và Hàn Quốc. So với Việt Nam, chính sách thị trường của Trung Quốc đa dạng hơn. Ấn Độ có xu hướng thiên về xuất khẩu sang Mỹ và Liên minh châu Âu (EU) và không thiên về xuất khẩu sang Nhật Bản, Hàn Quốc, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). Thứ ba, mức độ tương đồng xuất khẩu về sản phẩm dệt và sản phẩm may giữa Việt Nam và các quốc gia đối thủ không lớn.
9793 Kiểm định mô hình đo lường khái niệm lòng yêu nước của người tiêu dùng tại các nước đang phát triển : nghiên cứu trường hợp Việt Nam / Chu Nguyễn Mộng Ngọc, Hoàng Trọng, Đỗ Thị Cúc // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 247 tháng 01 .- Tr. 63-72 .- 658.4
Nghiên cứu này kiểm định mô hình đo lường khái niệm lòng yêu nước của người tiêu dùng tại một nước đang phát triển là Việt Nam, tìm hiểu mối liên hệ giữa lòng yêu nước của người tiêu dùng với tính vị chủng và với đầu óc cởi mở của họ. Phương pháp CFA được dùng để kiểm tra chất lượng đo lường các khái niệm, sau đó SEM để kiểm tra các giả thuyết nghiên cứu. Kết quả cho thấy mô hình đo lường khái niệm lòng yêu nước của người tiêu dùng phù hợp với dữ liệu. Lòng yêu nước của người tiêu dùng bị chi phối tăng bởi lòng yêu nước thuần túy của họ, sau đó đến lượt lòng yêu nước làm gia tăng tính vị chủng của người tiêu dùng Việt Nam. Đầu óc cởi mở cũng được xác nhận quan hệ nghịch chiều với tính vị chủng tiêu dùng.
9794 Yếu tố ảnh hưởng đến sự phục hồi về thu nhập của người dân tái định cư dự án thủy điện Sơn La / Bùi Thị Minh Hằng // .- 2018 .- Số 247 tháng 01 .- Tr. 73-80 .- 658
Phân tích sự thay đổi về thu nhập và những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phục hồi thu nhập của người dân sau tái định cư thuộc dự án thủy điện Sơn La. Tác giả sử dụng mô hình hồi quy và phương pháp phân tích thành phần với mẫu nghiên cứu gồm 67 hộ dân tại điểm tái định cư xã Mường Lựm. Kết quả nghiên cứu cho thấy các hộ dân gặp khó khăn trong việc phục hồi thu nhập trong cả ngắn hạn và dài hạn. Đồng thời, có sự khác biệt lớn giữa các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của các hộ dân tại hai thời điểm này. Để giúp các hộ dân có thể phục hồi và cải thiện thu nhập trong dài hạn, ngoài các khoản đền bù và trợ cấp để duy trì cuộc sống trong giai đoạn đầu sau tái định cư, các dự án thủy điện cần quan tâm tới việc đảm bảo các điều kiện và nguồn lực sản xuất để các hộ dân có thể thích nghi và phản ứng tốt nhất trước những cơ hội mới trong các giai đoạn tiếp theo của quá trình tái định cư.
9795 Mở rộng lý thuyết hành vi dự định để dự báo ý định sử dụng thương mại di động tại Việt Nam / Nguyễn Hữu Khôi // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 247 tháng 01 .- Tr. 81-90 .- 658.1
Thương mại di động đã và đang trở thành là một hình thức kinh doanh được dự đoán có sức ảnh hưởng mạnh mẽ đến doanh nghiệp. Các nghiên cứu về chấp nhận thương mại di động thường chỉ quan tâm đến các nhân tố thuộc niềm tin và thái độ, trong khi khoa học hành vi và tâm lý học cá nhân cho rằng tính cách cá nhân cũng là những nhân tố quan trọng. Nghiên cứu này sử dụng lý thuyết hành vi dự định làm nền tảng xây dựng mô hình nghiên cứu với sự bổ sung năm biến số tính cách gồm hướng ngoại, dễ chịu, sẵn sàng trải nghiệm, tận tâm, tâm lý bất ổn. Phương pháp phân tích SEM được áp dụng trên mẫu gồm 210 khách hàng dịch vụ di động VNPT Khánh Hòa để kiểm định các thang đo lường và các giả thuyết nghiên cứu. Kết quả cho thấy các thang đo lường đều đạt độ tin cậy, đạt độ giá trị và hầu hết các giả thuyết được ủng hộ bởi dữ liệu. Vì vậy, nghiên cứu có những đóng góp quan trọng về mặt học thuật cũng như về mặt thực tiễn.
9796 Tác động của thương mại quốc tế đến cầu lao động trong doanh nghiệp ở Việt Nam / Phạm Ngọc Toàn // .- 2018 .- Số 247 tháng 01 .- Tr. 91-100 .- 382.7
Nghiên cứu này ước lượng ảnh hưởng của thương mại quốc tế đến cầu lao động trong doanh nghiệp thông qua việc sử dụng mô hình phân tích ảnh hưởng thương mại quốc tế đến cầu lao động do Basu & cộng sự (2005) dựa trên Hamermesh (1993) đề xuất. Cụ thể, nghiên cứu xem xét ảnh hưởng của chỉ số thương mại nội ngành và chỉ số định hướng xuất khẩu và thâm nhập nhập khẩu đến cầu lao động trong các doanh nghiệp Việt Nam. Kết quả ước lượng mô hình tác động cố định với số liệu điều tra doanh nghiệp từ năm 2012 đến 2015 của Tổng cục thống kê cho thấy tồn tại hệ số co giãn cầu lao động theo doanh thu, theo tiền lương. Doanh nghiệp trong các ngành hướng đến thương mại nội ngành thì cầu lao động sẽ tăng mạnh trong dài hạn và tăng nhẹ trong ngắn hạn. Kết quả không tìm thấy bằng chứng về ảnh hưởng của định hướng xuất khẩu đến cầu lao động, nhưng thâm nhập nhập khẩu cao có tác động tích cực đến cầu lao động.
9797 Mô hình kiểm toán Nhà nước trên thế giới và kinh nghiệm cho Việt Nam / Trần Tiến Hưng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 509 +510 tháng 01 .- Tr. 7-9 .- 657.45 071
Trình bày những quy định mang tính định hướng chung và nghiên cứu cụ thể, có so sánh những yếu tố cơ bản trong tổ chức và hoạt động của cơ quan kiểm toán Nhà nước ở một số nước, từ đó rút ra một số kinh nghiệm cho Việt Nam trong việc xây dựng và hoàn thiện mô hình kiểm toán Nhà nước, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.
9798 Phát triển năng lực của người học ở bậc đại học trong thời kỳ mới / Vũ Thị Thu Hà // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 509 +510 tháng 01 .- Tr. 10-12 .- 658.312 4
Đặt ra những yêu cầu phát triển năng lực đối với người học đòi hỏi người dạy phải không ngừng nâng cao trình độ đáp ứng xu hướng phát triển của xã hội hiện đại.
9799 Xuất khẩu thủy sản Việt Nam : thực trạng và giải pháp / Kiều Thị Hường // .- 2018 .- Số 509 +510 tháng 01 .- Tr. 28-30 .- 382.7
Giới thiệu các nguồn lợi thủy sản Việt Nam; Thực trạng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam; Đánh giá chung về xuất khẩu thủy sản Việt Nam; Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản Việt Nam trong thời gian tới.
9800 Tạo mối liên kết bền vững giữa nông dân và doanh nghiệp nông nghiệp Việt Nam trong tiêu thụ nông sản / Nguyễn Thị Dung, Nguyễn Văn Hoạt, Nguyễn Thị Vinh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 509 +510 tháng 01 .- Tr. 34-36 .- 330
Cơ sở lý luận về liên kết giữa nông dân và doanh nghiệp; Thực trạng liên kết bền vững giữa nông dân và doanh nghiệp nông nghiệp Việt Nam trong tiêu thụ nông sản; Một số giải pháp tạo mối liên kết bền vững giữa nông dân và doanh nghiệp nông nghiệp Việt Nam trong tiêu thụ nông sản.





