CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
9771 Phân tích ảnh hưởng đến biến động của giá dầu đến nền kinh tế và điều hành chính sách tiền tệ / TS. Lê Đình Hạc // Ngân hàng .- 2018 .- Số 2 tháng 1 .- Tr. 2-9 .- 332.4

Một số đánh giá tổng quan; Một số đánh giá tác động tại hai chiều của biến động giá dầu thô trên thị trường thế giới đến nền kinh tế Việt Nma và điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước; Dự báo giá dầu và tác động ảnh hưởng trong các năm 2018-2020 đến nền kinh tế và điều hành chính sách tiền tệ; Kết luận và khuyến nghị chính sách.

9772 Nâng cao hiệu quả truyền thông chính sách của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam / Lê Thị Thúy Sen, Vũ Mai Hương, Mai Hồng Nam // Ngân hàng .- 2018 .- Số 2 tháng 1 .- Tr. 13-16 .- 332.12

Định hướng chính sách truyền thông của Ngân hàng Nhà nước (NHNN); Những thay đổi về mô hình tổ chức truyền thông của NHNN; Thực trạng hoạt động truyền thông chính sách của NHNN; Một số giải pháp.

9773 Tiếp cận vấn đề liên kết thương hiệu trong hoạt động kinh doanh ngân hàng / TS.Phạm Quang Sỹ // .- 2018 .- Số 2 tháng 1 .- Tr. 27-32 .- 332.12

Một số kết quả nghiên cứu có liên quan đến thương hiệu và liên kết thương hiệu; Thương hiệu dịch vụ NHTM và thương hiệu NHTM; Liên kết thương hiệu và phát triển liên kết thương hiệu của các NHTM; Đánh giá chung về hiệu ứng tri thức thương hiệu của liên kết thương hiệu hiện tại; ...

9774 Ảnh hưởng vĩ mô của thị trường trái phiếu nhìn qua hai cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu / TS. Đào Hoàng Tuấn // Ngân hàng .- 2018 .- Số 2 tháng 1 .- Tr. 35-42 .- 332.63

Tầm quan trọng của việc phát triểm một thị trường tài chính cân bằng; Thị trường trái phiếu châu Á trong hai cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu; Các yếu tố aanhr hưởng đến sự phát triển của thị trường trái phiếu; Thực trạng thị trường trái phiếu Việt Nam.

9775 Khuôn khổ quản lý khủng hoảng ngân hàng / ThS. Phan Minh Anh, ThS. Đào Thị Huyền Anh, ThS. Trần Thị Thúy Hường // Ngân hàng .- 2018 .- Số 2 tháng 1 .- Tr. 50-56 .- 332.04

Quản lý khủng hoảng ngân hàng và sự cần thiết tăng cường khuôn khổ quản lý khủng hoảng; Khuôn khổ quản lý khủng hoảng ngân hàng; Một số hàm ý chính sách.

9776 Mô hình dự báo cho nền kinh tế nhỏ và mở của Việt NamPhương pháp tiếp cận: BVAR-DSGE / Nguyễn Đức Trung, Nguyễn Hoàng Chung // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 10 tháng 10 .- Tr. 5-38 .- 330

Nghiên cứu sử dụng mô hình cân bằng động ngẫu nhiên tổng quát để ước lượng cho nền kinh tế nhỏ và mở như Việt Nam. Mô hình được xây dựng và hiệu chỉnh sao cho phù hợp với mục tiêu dự báo đối với các biến số vĩ mô của nền kinh tế như: Tăng trưởng sản lượng, lạm phát, lãi suất chính sách, biến động trong tỉ giá hối đoái và điều kiện thương mại. Ngược lại với các nền tảng thống kê thuần túy, nghiên cứu sử dụng mô hình DSGE cho nền kinh tế mở và nhỏ như Việt Nam để cung cấp các thông tin tiền nghiệm cho mô hình ước lượng BVAR. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự phù hợp tương đối về phương pháp tiếp cận và tính tương thích giữa các mô hình lí thuyết và dữ liệu thực tế nhằm xây dựng một mô hình dự báo có ý nghĩa cho Việt Nam.

9777 Ảnh hưởng của thông tin miễn nhiệm nhân sự cấp cao đến giá cổ phiếu / Võ Xuân Vinh, Đặng Bửu Kiếm // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 10 tháng 10 .- Tr. 39-55 .- 332.63

Nghiên cứu xem xét phản ứng của giá cổ phiếu với thông tin miễn nhiệm nhân sự cấp cao, bao gồm hội đồng quản trị và ban giám đốc. Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu sự kiện, mẫu dữ liệu là các thông báo miễn nhiệm nhân sự của hội đồng quản trị và ban giám đốc được thu thập từ các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 01/2008–03/2016. Kết quả nghiên cứu cho thấy giá cổ phiếu có những thay đổi tiêu cực ngay trước ngày công bố thông tin miễn nhiệm hội đồng quản trị; trong ngày sự kiện, giá không có sự thay đổi đột biến; tuy nhiên, ngay sau ngày sự kiện, giá cổ phiếu có sự hồi phục tạm thời mang tính kĩ thuật. Đồng thời, nghiên cứu không tìm thấy bằng chứng về sự thay đổi bất thường của giá cổ phiếu xung quanh ngày sự kiện miễn nhiệm nhân sự ban giám đốc. Thông tin bị rò rỉ, sự thay đổi giá cổ phiếu ngắn hạn cũng là các phát hiện quan trọng trong nghiên cứu này.

9778 Một phương pháp mới tìm khoảng mật độ hậu nghiệm cao nhất và ứng dụng / Lê Thanh Hoa, Phạm Hoàng Uyên, Nguyễn Đình Thiên // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 10 tháng 10 .- Tr. 79-120 .- 332.63

Trong thống kê Bayes, để tính khoảng hậu nghiệm đòi hỏi công thức tính toán khác so với khoảng tin cậy trong thống kê tần suất. Do sự phức tạp của tính toán, tác giả nghiên cứu nhằm đề nghị sử dụng một phương pháp mới tìm khoảng mật độ hậu nghiệm cao nhất thông qua độ chênh lệch Dif., nhờ đó sử dụng hiệu quả giá trị của mức phân vị và tiết kiệm thời gian tính toán. Trong nghiên cứu này, tác giả đã ứng dụng phương pháp mới trong dự báo giá chứng khoán đóng cửa của 16 mã cổ phiếu mệnh giá lớn trên thị trường chứng khoán Việt Nam và 40 mã cổ phiếu đầu tiên xếp theo thứ tự niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.

9779 Cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp: Vai trò của cạnh tranh ngành / Châu Văn Thưởng, Trần Lê Khang, Nguyễn Công Thành // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 10 tháng 10 .- Tr. 56-78 .- 332.1

Nghiên cứu xem xét ảnh hưởng của mức độ cạnh tranh ngành, tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Dữ liệu nghiên cứu được lấy từ báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM trong giai đoạn 2007–2015 và được phân loại thành 13 nhóm ngành. Bằng kĩ thuật ước lượng GMM hai bước với biến công cụ cho dữ liệu bảng không cân bằng, kết quả nghiên cứu phát hiện tác động tích cực của cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Việt Nam; quan trọng hơn, tác động này mạnh hơn, tương ứng với cạnh tranh ngành cao hơn. Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu cũng mang nhiều hàm ý quan trọng cho hoạt động đầu tư và hoạch định chính sách doanh nghiệp.

9780 Thúc đẩy tăng trưởng thông qua cải thiện môi trường kinh doanh và năng suất lao động / Nguyễn Thị Dung, Nguyễn Văn Hoạt, Nguyễn Thị Vinh // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 490+491 tháng 1+2 .- Tr. 24-25 .- 330

Nhiều chuyên gia và tổ chức quốc tế đều nhận định năm 2018 nền kinh tế VN sẽ tiếp tục giữ vững đà tăng trưởng, tuy nhiên, Việt Nam cần tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, giảm tham nhũng, hỗ trợ khu vực doanh nghiệp tư nhân, giảm tham nhũng, tăng năng suất lao động, tạo động lực tăng trưởng từ nội kuwcj nền kinh tế.