CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
9761 Fintech : hệ sinh thái ở các nước và vận dụng tại Việt Nam / TS.Hà Văn Dương, Hà Phạm Diễm Trang, Nguyễn Hoàng Mỹ Lệ // Ngân hàng .- 2018 .- Số 1 tháng 1 .- Tr. 32-39 .- 332.1

Cơ sở lý luận về hệ sinh thái Fintech; Thực tiễn phát triển hệ sinh thái Fintech tại các quốc gia và Việt Nam; Một số đề xuất hoàn thiện hệ sinh thái Fintech ở VN.

9762 Tiếp cận tài chính toàn diện của các nước Asean và một số khuyến nghị đối với Việt Nam / ThS. Lê Thị Khuyên, ThS. Bùi Ngọc Mai Phương // Ngân hàng .- 2018 .- Số 1 tháng 1 .- Tr. 40-45 .- 332.1

Khái niệm và đo lường tài chính toàn diện; Thực trạng tiếp cận tài chính toàn diện trong ASEAN; Kinh nghiệm trong tiến trình triển khai tài chính toàn diện của một số nước trong Asean; Một số đề xuất nhằm phát triển tài chính toàn diện ở VN.

9763 Phân tích ảnh hưởng đến biến động của giá dầu đến nền kinh tế và điều hành chính sách tiền tệ / TS. Lê Đình Hạc // Ngân hàng .- 2018 .- Số 2 tháng 1 .- Tr. 2-9 .- 332.4

Một số đánh giá tổng quan; Một số đánh giá tác động tại hai chiều của biến động giá dầu thô trên thị trường thế giới đến nền kinh tế Việt Nma và điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước; Dự báo giá dầu và tác động ảnh hưởng trong các năm 2018-2020 đến nền kinh tế và điều hành chính sách tiền tệ; Kết luận và khuyến nghị chính sách.

9764 Nâng cao hiệu quả truyền thông chính sách của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam / Lê Thị Thúy Sen, Vũ Mai Hương, Mai Hồng Nam // Ngân hàng .- 2018 .- Số 2 tháng 1 .- Tr. 13-16 .- 332.12

Định hướng chính sách truyền thông của Ngân hàng Nhà nước (NHNN); Những thay đổi về mô hình tổ chức truyền thông của NHNN; Thực trạng hoạt động truyền thông chính sách của NHNN; Một số giải pháp.

9765 Tiếp cận vấn đề liên kết thương hiệu trong hoạt động kinh doanh ngân hàng / TS.Phạm Quang Sỹ // .- 2018 .- Số 2 tháng 1 .- Tr. 27-32 .- 332.12

Một số kết quả nghiên cứu có liên quan đến thương hiệu và liên kết thương hiệu; Thương hiệu dịch vụ NHTM và thương hiệu NHTM; Liên kết thương hiệu và phát triển liên kết thương hiệu của các NHTM; Đánh giá chung về hiệu ứng tri thức thương hiệu của liên kết thương hiệu hiện tại; ...

9766 Ảnh hưởng vĩ mô của thị trường trái phiếu nhìn qua hai cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu / TS. Đào Hoàng Tuấn // Ngân hàng .- 2018 .- Số 2 tháng 1 .- Tr. 35-42 .- 332.63

Tầm quan trọng của việc phát triểm một thị trường tài chính cân bằng; Thị trường trái phiếu châu Á trong hai cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu; Các yếu tố aanhr hưởng đến sự phát triển của thị trường trái phiếu; Thực trạng thị trường trái phiếu Việt Nam.

9767 Khuôn khổ quản lý khủng hoảng ngân hàng / ThS. Phan Minh Anh, ThS. Đào Thị Huyền Anh, ThS. Trần Thị Thúy Hường // Ngân hàng .- 2018 .- Số 2 tháng 1 .- Tr. 50-56 .- 332.04

Quản lý khủng hoảng ngân hàng và sự cần thiết tăng cường khuôn khổ quản lý khủng hoảng; Khuôn khổ quản lý khủng hoảng ngân hàng; Một số hàm ý chính sách.

9768 Mô hình dự báo cho nền kinh tế nhỏ và mở của Việt NamPhương pháp tiếp cận: BVAR-DSGE / Nguyễn Đức Trung, Nguyễn Hoàng Chung // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 10 tháng 10 .- Tr. 5-38 .- 330

Nghiên cứu sử dụng mô hình cân bằng động ngẫu nhiên tổng quát để ước lượng cho nền kinh tế nhỏ và mở như Việt Nam. Mô hình được xây dựng và hiệu chỉnh sao cho phù hợp với mục tiêu dự báo đối với các biến số vĩ mô của nền kinh tế như: Tăng trưởng sản lượng, lạm phát, lãi suất chính sách, biến động trong tỉ giá hối đoái và điều kiện thương mại. Ngược lại với các nền tảng thống kê thuần túy, nghiên cứu sử dụng mô hình DSGE cho nền kinh tế mở và nhỏ như Việt Nam để cung cấp các thông tin tiền nghiệm cho mô hình ước lượng BVAR. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự phù hợp tương đối về phương pháp tiếp cận và tính tương thích giữa các mô hình lí thuyết và dữ liệu thực tế nhằm xây dựng một mô hình dự báo có ý nghĩa cho Việt Nam.

9769 Ảnh hưởng của thông tin miễn nhiệm nhân sự cấp cao đến giá cổ phiếu / Võ Xuân Vinh, Đặng Bửu Kiếm // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 10 tháng 10 .- Tr. 39-55 .- 332.63

Nghiên cứu xem xét phản ứng của giá cổ phiếu với thông tin miễn nhiệm nhân sự cấp cao, bao gồm hội đồng quản trị và ban giám đốc. Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu sự kiện, mẫu dữ liệu là các thông báo miễn nhiệm nhân sự của hội đồng quản trị và ban giám đốc được thu thập từ các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 01/2008–03/2016. Kết quả nghiên cứu cho thấy giá cổ phiếu có những thay đổi tiêu cực ngay trước ngày công bố thông tin miễn nhiệm hội đồng quản trị; trong ngày sự kiện, giá không có sự thay đổi đột biến; tuy nhiên, ngay sau ngày sự kiện, giá cổ phiếu có sự hồi phục tạm thời mang tính kĩ thuật. Đồng thời, nghiên cứu không tìm thấy bằng chứng về sự thay đổi bất thường của giá cổ phiếu xung quanh ngày sự kiện miễn nhiệm nhân sự ban giám đốc. Thông tin bị rò rỉ, sự thay đổi giá cổ phiếu ngắn hạn cũng là các phát hiện quan trọng trong nghiên cứu này.

9770 Một phương pháp mới tìm khoảng mật độ hậu nghiệm cao nhất và ứng dụng / Lê Thanh Hoa, Phạm Hoàng Uyên, Nguyễn Đình Thiên // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 10 tháng 10 .- Tr. 79-120 .- 332.63

Trong thống kê Bayes, để tính khoảng hậu nghiệm đòi hỏi công thức tính toán khác so với khoảng tin cậy trong thống kê tần suất. Do sự phức tạp của tính toán, tác giả nghiên cứu nhằm đề nghị sử dụng một phương pháp mới tìm khoảng mật độ hậu nghiệm cao nhất thông qua độ chênh lệch Dif., nhờ đó sử dụng hiệu quả giá trị của mức phân vị và tiết kiệm thời gian tính toán. Trong nghiên cứu này, tác giả đã ứng dụng phương pháp mới trong dự báo giá chứng khoán đóng cửa của 16 mã cổ phiếu mệnh giá lớn trên thị trường chứng khoán Việt Nam và 40 mã cổ phiếu đầu tiên xếp theo thứ tự niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.