CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
9761 Ảnh hưởng của thông tin miễn nhiệm nhân sự cấp cao đến giá cổ phiếu / Võ Xuân Vinh, Đặng Bửu Kiếm // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 10 tháng 10 .- Tr. 39-55 .- 332.63
Nghiên cứu xem xét phản ứng của giá cổ phiếu với thông tin miễn nhiệm nhân sự cấp cao, bao gồm hội đồng quản trị và ban giám đốc. Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu sự kiện, mẫu dữ liệu là các thông báo miễn nhiệm nhân sự của hội đồng quản trị và ban giám đốc được thu thập từ các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 01/2008–03/2016. Kết quả nghiên cứu cho thấy giá cổ phiếu có những thay đổi tiêu cực ngay trước ngày công bố thông tin miễn nhiệm hội đồng quản trị; trong ngày sự kiện, giá không có sự thay đổi đột biến; tuy nhiên, ngay sau ngày sự kiện, giá cổ phiếu có sự hồi phục tạm thời mang tính kĩ thuật. Đồng thời, nghiên cứu không tìm thấy bằng chứng về sự thay đổi bất thường của giá cổ phiếu xung quanh ngày sự kiện miễn nhiệm nhân sự ban giám đốc. Thông tin bị rò rỉ, sự thay đổi giá cổ phiếu ngắn hạn cũng là các phát hiện quan trọng trong nghiên cứu này.
9762 Một phương pháp mới tìm khoảng mật độ hậu nghiệm cao nhất và ứng dụng / Lê Thanh Hoa, Phạm Hoàng Uyên, Nguyễn Đình Thiên // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 10 tháng 10 .- Tr. 79-120 .- 332.63
Trong thống kê Bayes, để tính khoảng hậu nghiệm đòi hỏi công thức tính toán khác so với khoảng tin cậy trong thống kê tần suất. Do sự phức tạp của tính toán, tác giả nghiên cứu nhằm đề nghị sử dụng một phương pháp mới tìm khoảng mật độ hậu nghiệm cao nhất thông qua độ chênh lệch Dif., nhờ đó sử dụng hiệu quả giá trị của mức phân vị và tiết kiệm thời gian tính toán. Trong nghiên cứu này, tác giả đã ứng dụng phương pháp mới trong dự báo giá chứng khoán đóng cửa của 16 mã cổ phiếu mệnh giá lớn trên thị trường chứng khoán Việt Nam và 40 mã cổ phiếu đầu tiên xếp theo thứ tự niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.
9763 Cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp: Vai trò của cạnh tranh ngành / Châu Văn Thưởng, Trần Lê Khang, Nguyễn Công Thành // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 10 tháng 10 .- Tr. 56-78 .- 332.1
Nghiên cứu xem xét ảnh hưởng của mức độ cạnh tranh ngành, tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Dữ liệu nghiên cứu được lấy từ báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM trong giai đoạn 2007–2015 và được phân loại thành 13 nhóm ngành. Bằng kĩ thuật ước lượng GMM hai bước với biến công cụ cho dữ liệu bảng không cân bằng, kết quả nghiên cứu phát hiện tác động tích cực của cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Việt Nam; quan trọng hơn, tác động này mạnh hơn, tương ứng với cạnh tranh ngành cao hơn. Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu cũng mang nhiều hàm ý quan trọng cho hoạt động đầu tư và hoạch định chính sách doanh nghiệp.
9764 Thúc đẩy tăng trưởng thông qua cải thiện môi trường kinh doanh và năng suất lao động / Nguyễn Thị Dung, Nguyễn Văn Hoạt, Nguyễn Thị Vinh // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 490+491 tháng 1+2 .- Tr. 24-25 .- 330
Nhiều chuyên gia và tổ chức quốc tế đều nhận định năm 2018 nền kinh tế VN sẽ tiếp tục giữ vững đà tăng trưởng, tuy nhiên, Việt Nam cần tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, giảm tham nhũng, hỗ trợ khu vực doanh nghiệp tư nhân, giảm tham nhũng, tăng năng suất lao động, tạo động lực tăng trưởng từ nội kuwcj nền kinh tế.
9765 Phương thức định giá trong mua bán nợ và một số hàm ý chính sách cho Việt Nam / TS. Phạm Minh Tú, Nguyễn Huyền Trang // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 490+491 tháng 1+2 .- Tr. 50-55 .- 332.1
Những vấn đề lý luận về phương thức định giá trong mua bán nợ; Kinh nghiệm định giá trong mua bán nợ tại một số nước trong khu vực; Thực trạng tại Việt Nam và một số hàm ý chính sách.
9766 Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo mô hình COSO / // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 490+491 tháng 1+2 .- Tr. 56-62 .- 657.458
Hệ thống kiểm soát nội bộ theo mô hình COSO; Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo mô hình COSO.
9767 Mối quan hệ giữa tỷ giá USD/CNY và tỷ giá USD/VND / PGS.TS. Lê Phan Thị Diệu Thảo // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2018 .- Số 490+491 tháng 1+2 .- Tr. 63-67 .- 332.401
Kiểm định mối quan hệ giữa tỷ giá đô la Mỹ/ Nhân dân tệ (USD/CNY) và tỷ giá USD/VND bằng mô hình vectơ hiệu chỉnh sai số (VECM). Kết quả nghiên cứu cho thấy sự thay đổi của tỷ giá USD/CNY có ảnh hưởng đáng kể đến tỷ giá USD/VND và lãi suất của VN. Khi CNY mất giá so với USD, trong ngắn haajn tỷ giá USD/VND ổn định nhưng trong dài hạn tỷ giá USD/VND và lãi suất của VN chịu tác động tương đối lớn. Ngược lại, với vị thế mạnh về kinh tế, tỷ giá USD/CNY và lãi suất của Trung Quốc không bị tác động bởi các biến động tiền tệ từ Việt Nam.
9768 Chuẩn hóa về kỹ năng chuyên môn và kỹ năng mềm của cán bộ Ngân hàng Thương mại theo vị trí chức danh / Ths. Phạm Xuân Hòe // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2017 .- Số 24 tháng 12 .- Tr. 14-16 .- 658.3
Trình bày khung kiến thức và kỹ năng cần được chuẩn hóa cho các chức danh quản lý trong hệ thống ở các nấc thang trong vị trí công việc của từng mảng nghiệp vụ mà đặc thù của Ngân hàng đó cần.
9769 Giải pháp phát triển hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán dạng mở tại Việt Nam / TS. Lê Đình Hạc, Ths. Hà Mạnh Hùng // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2016 .- Số 24 tháng 12 .- Tr. 17-22 .- 332.64
Tổng quan về quỹ đầu tư chứng khoán dạng mở; Môi trường pháp lý cho hoạt động của quỹ đầu tư dạng mở; Thực trạng hoạt động của một số quỹ mở tại Việt Nam; Tình hình hoạt động của quỹ mở 6 tháng đầu năm 2017; Khuyên nghị giải pháp phát triển hoạt động quỹ đầu tư dạng mở ở VN.
9770 Ứng dụng hiệu quả các công ty đo lường rủi ro của Công ty Chứng khoán / Ths. Lê Thu Hằng // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2017 .- Số 24 tháng 12 .- Tr. 23-25 .- 332.63
Phân tích và đánh giá các rủi ro trong quá trình hoạt động ứng dụng hiệu quả các công cụ đo lường rủi ro, từ đó có biện pháp xử lý rủi ro, giúp công ty hoạt động an toàn, hạn chế tổn thất về vốn.





