CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
9721 Các loại hàng rào kỹ thuật về môi trường đối với sản phẩm / ThS. Phan Tuấn Hùng // Tài nguyên & Môi trường .- 2018 .- Số 1 + 2 (279 + 280) .- Tr. 38 - 40 .- 382
Nêu vòng đời của sản phẩm hàng hóa và các công cụ kiểm soát; Hiệp định Hàng rào kỹ thuật trong thương mại; và các loại rào cản kỹ thuật đối với thương mại.
9722 Đánh giá chất lượng tăng trưởng dưới góc độ sử dụng hiệu quả các nguồn lực vật chất / Hồ Sỹ Ngọc // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 476 tháng 1 .- Tr. 17-26 .- 330.124
Khái niệm về chất lượng tăng trưởng kinh tế; Khung phân tích và chỉ tiêu đánh giá chất lượng tăng trưởng; Chất lượng tăng trưởng Việt nam thông qua một số tiêu chí; Một số giải pháp chủ yếu có tính chất khuyến nghị đề nghị để nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam trong thời gian tới.
9723 Vận dụng phương pháp phân tích đa tiêu chí phục vụ cho việc ra quyết định / TS. Nguyễn Cửu Đỉnh, Ths. Nguyễn Thị Bích Vân // Kế toán & Kiểm toán .- 2018 .- Số 172+173 tháng 1+2 .- Tr. 35-40 .- 658
Trình bày khái quát quy trình phân tích định lượng, bằng cách tính toán trọng số của các tiêu chí nhằm đo lường lợi thế của các phương án ra quyết định, qua đó nhận diện phương án tối ưu. Bên cạnh đó, bài viết còn tận dụng phương pháp này vào phân tích tình huống cụ thể lựa chọn mà nhà cung cấp thực phẩm, để minh họa cho quy trình phân tích.
9724 Nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp / Đỗ Thùy Linh // Kế toán & Kiểm toán .- 2018 .- Số 172+173 tháng 1+2 .- Tr. 41-42 .- 658.151
Trình bày quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp (PTTCDN); Nội dung PTTCDN; Phương pháp PTTCDN; Chất lượng thông tin sử dụng; Nhận thức về phân tích tài chínhcủa chủ doanh nghiệp.
9725 Xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả kiểm toán nội bộ trong các đơn vị thuộc khu vực công Việt Nam / ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân // Kế toán & Kiểm toán .- 2018 .- Số 172+173 tháng 1+2 .- Tr. 43-46 .- 657.458
Tổng hợp các quan niệm khác nhau về hiệu quả kiểm toán nội bộ (KTNB) và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả KTNB trong các đơn vị thuộc khu vực công trên thế giới. Từ đó, vận dụng xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả kiểm toán nội bộ trong các đơn vị thuộc khu vực công Việt Nam.
9726 Cơ sở thúc đẩy mô hình Nhà nước Kiển tạo phát triển ở Việt Nam / Nguyễn Quỳnh Huy // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 476 tháng 1 .- Tr. 3-10 .- 330
Trình bày tổng quan về Nhà nước kiến tọa phát triển và Bẫy thu nhập trung bình và mô hình Nhà nước kiến tạo phát triển ở Đông Á.
9727 Ảnh hưởng của cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sau cổ phần hóa ở Việt Nam / Đoàn Ngọc Phúc // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 476 tháng 1 .- Tr. 11-16 .- 332.1
Trình bày các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan; Giải thuyết nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu; Kết quả nghiên cứu; Kết luận và kiến nghị.
9728 Công bằng xã hội về kinh tế trong kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam / Hồ Quế Hậu // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 248 tháng 2 .- Tr. 2-11 .- 336.007 6
Bài viết đánh giá thực trạng công bằng xã hội về kinh tế trong kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam thời kỳ đổi mới và khuyến nghị một số chính sách thực hiện công bằng xã hội về kinh tế trong thời gian tới. Kết quả nghiên cứu cho thấy Việt Nam là một trong số ít quốc gia vừa thực hiện được tăng trưởng nhanh vừa thực hiện được công bằng xã hội. Tuy nhiên, còn nhiều bất cập trong thực hiện công bằng xã hội và bất bình đẳng kinh tế đang gia tăng. Vì vậy, cần phải hoàn thiện việc điều tiết thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện triệt để hơn chính sách “xã hội hóa” dịch vụ công đi đôi với chính sách đầu tư phát triển hợp lý và chính sách an sinh xã hội.
9729 Mối quan hệ giữa tiêu thụ điện và tăng trưởng kinh tế của Việt Nam / Bùi Hoàng Ngọc, Vương Đức Hoàng Quân // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 248 tháng 2 .- Tr. 12-22 .- 330
Mục đích của nghiên cứu này là kiểm định quan hệ nhân quả giữa tiêu thụ điện và tăng trưởng kinh tế cho Việt Nam trong giai đoạn từ 1980-2014. Bài viết ứng dụng phương pháp tự hồi quy phân phối trễ ARDL (Autoregressive Distributed Lag) để kiểm tra đồng liên kết giữa các biến và phân tích quan hệ nhân quả Granger theo phương pháp của Toda & Yamamoto. Kết quả kiểm định cho thấy có đồng liên kết trong dài hạn giữa các biến, đồng thời phân tích nhân quả Granger tìm thấy tác động một chiều của tiêu thụ điện tác động đến tăng trưởng kinh tế. Chúng tôi tìm thấy bằng chứng thống kê là tiêu thụ điện có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế của Việt Nam cả trong ngắn hạn và dài hạn. Kết quả này gợi ý cho các cơ quan quản lý cần có chiến lược đầu tư cho lĩnh vực điện và phát triển các nguồn năng lượng mới thay thế để đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững trong tương lai.
9730 Tự chủ đại học ở Việt Nam : thực trạng và giải pháp / Phạm Thị Huyền, Lê Trung Thành // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 248 tháng 2 .- Tr. 23-32 .- 332.1
Tự chủ đại học trở thành xu hướng tất yếu hiện nay. Đã có nhiều văn bản, chính sách nhằm thúc đẩy quá trình tự chủ của các cơ sở giáo dục công lập. Đặc biệt Nghị quyết 77/NQ-CP của Chính phủ ban hành ngày 24/10/2014 về “Thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập giai đoạn 2014 - 2017” được xem là bước đột phá cho tiến trình tự chủ hóa các cơ sở giáo dục công lập. Sau 3 năm thực hiện, các cơ sở giáo dục được giao thí điểm đã có những đánh giá tích cực về chủ trương đúng đắn này. Tuy nhiên, do chính sách chưa đồng bộ và sự vào cuộc chưa thực sự mạnh mẽ của các cơ quan có liên quan, việc áp dụng còn nhiều vướng mắc. Kết quả nghiên cứu với các trường đã được giao tự chủ cho thấy những nội dung chính sách cần thay đổi, từ Luật Giáo dục đại học, các thông tư, hướng dẫn liên quan tới hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập. Việc đồng bộ hóa chính sách là hết sức cần thiết để các cơ sở giáo dục đại học công lập thực sự tự chủ, nâng tầm giáo dục đại học ở Việt Nam và giảm gánh nặng ngân sách nhà nước cho giáo dục.





