CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
9711 Vai trò của yếu tố gắn kết trong mối quan hệ giữa ý định và hành vi khởi nghiệp của sinh viên / Nguyễn Quang Thu, Trần Thế Hoàng, Hà Kiên Tân // .- 2018 .- Số 28 tháng 11 .- Tr. 4-25 .- 658
Nghiên cứu kiểm định mối quan hệ giữa ý định và hành vi khởi nghiệp thông qua yếu tố trung gian là gắn kết trong khởi nghiệp của sinh viên năm cuối tại một số tỉnh/thành phố phía Nam như: TP.Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai. Mối quan hệ này được kiểm định thông qua mẫu gồm 248 sinh viên đã và đang khởi nghiệp; Kết quả nghiên cứu cho thấy ý định khởi nghiệp có tác động dương trực tiếp đến hành vi khởi nghiệp thấp hơn đến yếu tố gắn kết trong khởi nghiệp; yếu tố gắn kết trong khởi nghiệp có tác động dương khá mạnh đến ý định khởi nghiệp; và có thể nói, yếu tố gắn kết trong khởi nghiệp đóng vai trò trung gian quan trọng trong mối quan hệ giữa ý định dẫn đến hành vi khởi nghiệp. Qua đó, tác giả đưa ra một số hàm ý chính sách cho các trường đại học và hướng nghiên cứu tiếp theo.
9712 Tác động kinh tế của chi tiêu công tại các quốc gia đang phát triển: Vai trò của cán cân ngân sách / Nguyễn Trung Kiên // Nghiên cứu Kinh tế - Jabes .- 2018 .- Số 28 tháng 12 .- Tr. 61-76 .- 330
Bài viết phân tích tác động của chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển, trong đó, vai trò của cán cân ngân sách được xem xét. Với dữ liệu nghiên cứu là 66 quốc gia đang phát triển giai đoạn 1998–2016, kết quả nghiên cứu chỉ ra tác động tiêu cực của chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế. Phát hiện đáng quan tâm từ nghiên cứu là trạng thái của cán cân ngân sách có vai trò quan trọng trong việc hiệu chỉnh tác động của chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế. Cụ thể, nghiên cứu này chỉ ra thâm hụt ngân sách sẽ làm trầm trọng hơn tác động tiêu cực của chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế.
9713 Quản trị công, nợ nước ngoài và tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển / Võ Thị Thùy Vân // .- 2018 .- Số 28 tháng 12 .- Tr. 41-60 .- 658.15
Nghiên cứu nhằm mục đích xem xét tương quan giữa quản trị công và nợ nước ngoài, đồng thời đánh giá tác động của chúng lên tăng trưởng kinh tế ở 65 quốc gia đang phát triển trong giai đoạn 2000–2014 bằng phương pháp GMM Arellano-Bond sai phân hai bước. Kết quả nghiên cứu cho thấy quản trị công thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong khi nợ nước ngoài và biến tương tác làm giảm tăng trưởng ở mẫu tổng thể và mẫu thu nhập trung bình cao. Trái lại, ở mẫu thu nhập trung bình thấp, nợ nước ngoài và biến tương tác thúc đẩy tăng trưởng trong khi quản trị công làm giảm. Ngoài ra, đầu tư trong nước, nguồn thu thuế, lực lượng lao động, độ mở thương mại, lạm phát, và cơ sở hạ tầng là những nhân tố tác động có ý nghĩa lên tăng trưởng. Các kết quả này dẫn đến đề xuất một vài chính sách quan trọng cho chính phủ ở các nước đang phát triển.
9714 Cơ hội và thách thức cho ngành dịch vụ logistics Việt Nam trong bối cảnh hội nhập sâu / ThS. Mai Lê Lợi // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 1+ 2 .- Tr. 107 – 109 .- 658
Đề cập tới những khó khăn và thách thức cơ bản mà doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics Việt Nam và đang gặp phải nhằm đề xuất giải pháp đồng bộ giảm chi phí logistics sẽ góp phần tích cực tăng sức cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trong bối cảnh hội nhập sâu rộng với thế giới.
9715 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án ODA ở nước ta / ThS. Nguyễn Huỳnh Minh Tuấn // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 1 + 2 .- Tr. 114 – 116 .- 658.4
Đưa ra cái nhìn tổng quát, những đặc điểm của dự án ODA, hiện trạng quản lý dự án ODA tại Việt Nam và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dự án ODA tại Việt Nam.
9716 Nghiên cứu sử dụng phế thải nhựa làm phụ gia theo phương pháp trộn khô tăng cường độ ổn định Marshall của bê tông asphalt / PGS.TS. Nguyễn Quang Phúc, ThS. Nguyễn Hồng Quân, KS. Lê Tuấn Anh // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 1+ 2 .- Tr. 54 – 58 .- 624
Trình bày các kết quả bước đầu nghiên cứu thực nghiệm trong phòng đánh giá khả năng sử dụng chất thải nhựa làm phụ gia theo phương pháp trộn khô cải thiện cường độ ổn định Marshall của bê tông asphalt nóng.
9717 Các yếu tố ảnh hưởng cấu trúc vốn của các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Ngô Minh Trung, Lưu Trường Văn // Xây dựng .- 2017 .- Số 8 .- Tr. 31 – 33 .- 332.6
Trình bày các kết quả của sự phân tích cấu trúc vốn của các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
9718 Nghiên cứu trên mô hình vật lý chế độ thủy lực và diễn biến đoạn sông Hồng khu vực cầu Nhật Tân / Nguyễn Kiên Quyết // Xây dựng .- 2018 .- Số 8 .- Tr. 34 – 38 .- 624
Giới thiệu kết quả nghiên cứu mô hình vật lý chế độ thủy lực và diễn biến đoạn sông Hồng khu vực cầu Nhật Tân. Kết quả nghiên cứu cho thấy sau khi có cầu Nhật Tân, ứng với cấp lũ thiết kế đê độ dâng cao mực nước thượng lưu cầu lớn nhất là 6 cm và tắt dần về phía thượng lưu.
9719 Phân tích chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh của nhà thầu thi công xây dựng dân dụng và công nghiệp / Nguyễn Thị Hoài Tiên, Nguyễn Anh Thư // Xây dựng .- 2017 .- Số 8 .- Tr. 43 – 46 .- 658
Nghiên cứu xác định các chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh của nhà thầu thi công xây dựng và dân dụng tại Việt Nam thông qua việc phân tích dữ liệu thu thập được từ một cuộc khảo sát với các đối tượng đang công tác trong lĩnh vực xây dựng.
9720 Một số phương pháp gần đúng trong phân tích và thiết kế cột chịu nén lệch tâm xiên / Phạm Phú Tình // Xây dựng .- 2017 .- Số 8 .- Tr. 47 – 52 .- 624
Trình bày ba nhóm phương pháp gần đúng trong việc phân tích và thiết kế cột chịu nén lệch tâm xiên, gồm: nhóm các phương pháp cộng tác tác dụng, phương pháp quy về lệch tâm phẳng tương đương, và nhóm các phương pháp dựa vào xấp xỉ mặt phá hoại.





