CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
9711 Phân tích chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh của nhà thầu thi công xây dựng dân dụng và công nghiệp / Nguyễn Thị Hoài Tiên, Nguyễn Anh Thư // Xây dựng .- 2017 .- Số 8 .- Tr. 43 – 46 .- 658
Nghiên cứu xác định các chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh của nhà thầu thi công xây dựng và dân dụng tại Việt Nam thông qua việc phân tích dữ liệu thu thập được từ một cuộc khảo sát với các đối tượng đang công tác trong lĩnh vực xây dựng.
9712 Một số phương pháp gần đúng trong phân tích và thiết kế cột chịu nén lệch tâm xiên / Phạm Phú Tình // Xây dựng .- 2017 .- Số 8 .- Tr. 47 – 52 .- 624
Trình bày ba nhóm phương pháp gần đúng trong việc phân tích và thiết kế cột chịu nén lệch tâm xiên, gồm: nhóm các phương pháp cộng tác tác dụng, phương pháp quy về lệch tâm phẳng tương đương, và nhóm các phương pháp dựa vào xấp xỉ mặt phá hoại.
9713 Các loại hàng rào kỹ thuật về môi trường đối với sản phẩm / ThS. Phan Tuấn Hùng // Tài nguyên & Môi trường .- 2018 .- Số 1 + 2 (279 + 280) .- Tr. 38 - 40 .- 382
Nêu vòng đời của sản phẩm hàng hóa và các công cụ kiểm soát; Hiệp định Hàng rào kỹ thuật trong thương mại; và các loại rào cản kỹ thuật đối với thương mại.
9714 Đánh giá chất lượng tăng trưởng dưới góc độ sử dụng hiệu quả các nguồn lực vật chất / Hồ Sỹ Ngọc // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 476 tháng 1 .- Tr. 17-26 .- 330.124
Khái niệm về chất lượng tăng trưởng kinh tế; Khung phân tích và chỉ tiêu đánh giá chất lượng tăng trưởng; Chất lượng tăng trưởng Việt nam thông qua một số tiêu chí; Một số giải pháp chủ yếu có tính chất khuyến nghị đề nghị để nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam trong thời gian tới.
9715 Vận dụng phương pháp phân tích đa tiêu chí phục vụ cho việc ra quyết định / TS. Nguyễn Cửu Đỉnh, Ths. Nguyễn Thị Bích Vân // Kế toán & Kiểm toán .- 2018 .- Số 172+173 tháng 1+2 .- Tr. 35-40 .- 658
Trình bày khái quát quy trình phân tích định lượng, bằng cách tính toán trọng số của các tiêu chí nhằm đo lường lợi thế của các phương án ra quyết định, qua đó nhận diện phương án tối ưu. Bên cạnh đó, bài viết còn tận dụng phương pháp này vào phân tích tình huống cụ thể lựa chọn mà nhà cung cấp thực phẩm, để minh họa cho quy trình phân tích.
9716 Nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp / Đỗ Thùy Linh // Kế toán & Kiểm toán .- 2018 .- Số 172+173 tháng 1+2 .- Tr. 41-42 .- 658.151
Trình bày quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp (PTTCDN); Nội dung PTTCDN; Phương pháp PTTCDN; Chất lượng thông tin sử dụng; Nhận thức về phân tích tài chínhcủa chủ doanh nghiệp.
9717 Xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả kiểm toán nội bộ trong các đơn vị thuộc khu vực công Việt Nam / ThS. Nguyễn Thị Khánh Vân // Kế toán & Kiểm toán .- 2018 .- Số 172+173 tháng 1+2 .- Tr. 43-46 .- 657.458
Tổng hợp các quan niệm khác nhau về hiệu quả kiểm toán nội bộ (KTNB) và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả KTNB trong các đơn vị thuộc khu vực công trên thế giới. Từ đó, vận dụng xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả kiểm toán nội bộ trong các đơn vị thuộc khu vực công Việt Nam.
9718 Cơ sở thúc đẩy mô hình Nhà nước Kiển tạo phát triển ở Việt Nam / Nguyễn Quỳnh Huy // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 476 tháng 1 .- Tr. 3-10 .- 330
Trình bày tổng quan về Nhà nước kiến tọa phát triển và Bẫy thu nhập trung bình và mô hình Nhà nước kiến tạo phát triển ở Đông Á.
9719 Ảnh hưởng của cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sau cổ phần hóa ở Việt Nam / Đoàn Ngọc Phúc // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 476 tháng 1 .- Tr. 11-16 .- 332.1
Trình bày các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan; Giải thuyết nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu; Kết quả nghiên cứu; Kết luận và kiến nghị.
9720 Công bằng xã hội về kinh tế trong kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam / Hồ Quế Hậu // Kinh tế & phát triển .- 2018 .- Số 248 tháng 2 .- Tr. 2-11 .- 336.007 6
Bài viết đánh giá thực trạng công bằng xã hội về kinh tế trong kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam thời kỳ đổi mới và khuyến nghị một số chính sách thực hiện công bằng xã hội về kinh tế trong thời gian tới. Kết quả nghiên cứu cho thấy Việt Nam là một trong số ít quốc gia vừa thực hiện được tăng trưởng nhanh vừa thực hiện được công bằng xã hội. Tuy nhiên, còn nhiều bất cập trong thực hiện công bằng xã hội và bất bình đẳng kinh tế đang gia tăng. Vì vậy, cần phải hoàn thiện việc điều tiết thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện triệt để hơn chính sách “xã hội hóa” dịch vụ công đi đôi với chính sách đầu tư phát triển hợp lý và chính sách an sinh xã hội.





