CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
9701 Đầu tư trực tiếp nước ngoài và chất lượng thể chế : bằng chứng thực nghiệm từ các nước châu Á / Huỳnh Công Minh, Nguyễn Tấn Lợi // Phát triển kinh tế .- 2018 .- Số 28 tháng 11 .- Tr. 54-72 .- 332.63

Nghiên cứu phân tích mối quan hệ nhân quả hai chiều giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài với chất lượng thể chế tại 19 nước châu Á trong giai đoạn 2002–2015 thông qua mô hình hệ phương trình đồng thời. Bằng phương pháp ước lượng 3SLS và SGMM, nghiên cứu đã chứng minh chất lượng thể chế là một tín hiệu tích cực trong thu hút FDI và ngược lại, FDI là một kênh quan trọng thúc đẩy chất lượng thể chế. Nghiên cứu tìm thấy các yếu tố then chốt ảnh hưởng đến chất lượng thể chế bao gồm: Dân chủ hóa, độ mở thương mại, giáo dục, và thu nhập quốc dân bình quân đầu người; đồng thời, nghiên cứu cũng chỉ ra các nhân tố quan trọng để thu hút FDI bao gồm: Đầu tư trong nước, quy mô thị trường, nguồn lao động, chất lượng lao động, độ mở thương mại, và nguồn tài nguyên thiên nhiên.

9702 Mức sẵn lòng trả của người tiêu dùng cho tuyến Metro số 1 tại TP. Hồ Chí Minh / Lê Thanh Loan, Lê Tuấn Anh // Phát triển kinh tế .- 2018 .- Số 28 tháng 11 .- Tr. 73-96 .- 658.4

Nghiên cứu ước lượng mức sẵn lòng trả của người tiêu dùng tiềm năng cho tuyến Metro số 1 của dự án tàu điện ngầm tại TP. Hồ Chí Minh bằng phương pháp định giá ngẫu nhiên và đánh giá thực trạng giao thông tại thành phố. Mức sẵn lòng trả trung bình ước lượng là 9.320 đồng/hành khách/lượt và khung giá vé được lựa chọn nhiều nhất là từ 8.000–12.000 đồng/hành khách/lượt. Yếu tố tác động tích cực đến mức sẵn lòng trả gồm lợi ích của tuyến Metro số 1 đối với người tiêu dùng (tính linh động và thời gian di chuyển của tuyến Metro số 1), chi phí di chuyển hiện tại, thu nhập, và giới tính. Lợi ích xã hội và môi trường của tuyến Metro số 1 mặc dù được đánh giá cao nhưng không có ý nghĩa thống kê trong việc tác động đến mức sẵn lòng trả. Nghiên cứu cung cấp khung giá vé phổ biến và mức sẵn lòng trả làm căn cứ xây dựng chính sách giá để khai thác hiệu quả tuyến Metro số 1. Đồng thời, chiến lược quảng bá nên ưu tiên vào yếu tố về hiệu quả của tuyến Metro số 1 đối với người tiêu dùng.

9703 Vai trò của yếu tố gắn kết trong mối quan hệ giữa ý định và hành vi khởi nghiệp của sinh viên / Nguyễn Quang Thu, Trần Thế Hoàng, Hà Kiên Tân // .- 2018 .- Số 28 tháng 11 .- Tr. 4-25 .- 658

Nghiên cứu kiểm định mối quan hệ giữa ý định và hành vi khởi nghiệp thông qua yếu tố trung gian là gắn kết trong khởi nghiệp của sinh viên năm cuối tại một số tỉnh/thành phố phía Nam như: TP.Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai. Mối quan hệ này được kiểm định thông qua mẫu gồm 248 sinh viên đã và đang khởi nghiệp; Kết quả nghiên cứu cho thấy ý định khởi nghiệp có tác động dương trực tiếp đến hành vi khởi nghiệp thấp hơn đến yếu tố gắn kết trong khởi nghiệp; yếu tố gắn kết trong khởi nghiệp có tác động dương khá mạnh đến ý định khởi nghiệp; và có thể nói, yếu tố gắn kết trong khởi nghiệp đóng vai trò trung gian quan trọng trong mối quan hệ giữa ý định dẫn đến hành vi khởi nghiệp. Qua đó, tác giả đưa ra một số hàm ý chính sách cho các trường đại học và hướng nghiên cứu tiếp theo.

9704 Tác động kinh tế của chi tiêu công tại các quốc gia đang phát triển: Vai trò của cán cân ngân sách / Nguyễn Trung Kiên // Nghiên cứu Kinh tế - Jabes .- 2018 .- Số 28 tháng 12 .- Tr. 61-76 .- 330

Bài viết phân tích tác động của chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển, trong đó, vai trò của cán cân ngân sách được xem xét. Với dữ liệu nghiên cứu là 66 quốc gia đang phát triển giai đoạn 1998–2016, kết quả nghiên cứu chỉ ra tác động tiêu cực của chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế. Phát hiện đáng quan tâm từ nghiên cứu là trạng thái của cán cân ngân sách có vai trò quan trọng trong việc hiệu chỉnh tác động của chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế. Cụ thể, nghiên cứu này chỉ ra thâm hụt ngân sách sẽ làm trầm trọng hơn tác động tiêu cực của chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế.

9705 Quản trị công, nợ nước ngoài và tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển / Võ Thị Thùy Vân // .- 2018 .- Số 28 tháng 12 .- Tr. 41-60 .- 658.15

Nghiên cứu nhằm mục đích xem xét tương quan giữa quản trị công và nợ nước ngoài, đồng thời đánh giá tác động của chúng lên tăng trưởng kinh tế ở 65 quốc gia đang phát triển trong giai đoạn 2000–2014 bằng phương pháp GMM Arellano-Bond sai phân hai bước. Kết quả nghiên cứu cho thấy quản trị công thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong khi nợ nước ngoài và biến tương tác làm giảm tăng trưởng ở mẫu tổng thể và mẫu thu nhập trung bình cao. Trái lại, ở mẫu thu nhập trung bình thấp, nợ nước ngoài và biến tương tác thúc đẩy tăng trưởng trong khi quản trị công làm giảm. Ngoài ra, đầu tư trong nước, nguồn thu thuế, lực lượng lao động, độ mở thương mại, lạm phát, và cơ sở hạ tầng là những nhân tố tác động có ý nghĩa lên tăng trưởng. Các kết quả này dẫn đến đề xuất một vài chính sách quan trọng cho chính phủ ở các nước đang phát triển.

9706 Cơ hội và thách thức cho ngành dịch vụ logistics Việt Nam trong bối cảnh hội nhập sâu / ThS. Mai Lê Lợi // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 1+ 2 .- Tr. 107 – 109 .- 658

Đề cập tới những khó khăn và thách thức cơ bản mà doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics Việt Nam và đang gặp phải nhằm đề xuất giải pháp đồng bộ giảm chi phí logistics sẽ góp phần tích cực tăng sức cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trong bối cảnh hội nhập sâu rộng với thế giới.

9707 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án ODA ở nước ta / ThS. Nguyễn Huỳnh Minh Tuấn // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 1 + 2 .- Tr. 114 – 116 .- 658.4

Đưa ra cái nhìn tổng quát, những đặc điểm của dự án ODA, hiện trạng quản lý dự án ODA tại Việt Nam và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dự án ODA tại Việt Nam.

9708 Nghiên cứu sử dụng phế thải nhựa làm phụ gia theo phương pháp trộn khô tăng cường độ ổn định Marshall của bê tông asphalt / PGS.TS. Nguyễn Quang Phúc, ThS. Nguyễn Hồng Quân, KS. Lê Tuấn Anh // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 1+ 2 .- Tr. 54 – 58 .- 624

Trình bày các kết quả bước đầu nghiên cứu thực nghiệm trong phòng đánh giá khả năng sử dụng chất thải nhựa làm phụ gia theo phương pháp trộn khô cải thiện cường độ ổn định Marshall của bê tông asphalt nóng.

9710 Nghiên cứu trên mô hình vật lý chế độ thủy lực và diễn biến đoạn sông Hồng khu vực cầu Nhật Tân / Nguyễn Kiên Quyết // Xây dựng .- 2018 .- Số 8 .- Tr. 34 – 38 .- 624

Giới thiệu kết quả nghiên cứu mô hình vật lý chế độ thủy lực và diễn biến đoạn sông Hồng khu vực cầu Nhật Tân. Kết quả nghiên cứu cho thấy sau khi có cầu Nhật Tân, ứng với cấp lũ thiết kế đê độ dâng cao mực nước thượng lưu cầu lớn nhất là 6 cm và tắt dần về phía thượng lưu.