CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
9691 Các mô hình giám sát tài chính phổ biến trên thế giới và liên hệ với Việt Nam / ThS. Nguyễn Thị Hòa // Ngân hàng .- 2018 .- Số 5 tháng 3 .- Tr. 47-51 .- 332.1
Trình bày 3 mục tiêu với nguồn lực hiện có và chi phí tối ưu: Đảm bảo sự ổn định, vận hành thông suốt của toàn bộ thị trường tài chính và nền kinh tế; Đảm bảo sự lành mạnh, an toàn của các thể ché tài chính; Đảm bảo đạo đức kinh doanh thị trường tài chính và bảo vệ người tham gia thị trường.
9692 Cơ chế giải quyết thống nhất và cơ chế bảo hiểm tiền gửi của Liên minh ngân hàng châu Âu - kinh nghiệm cho ASEAN / PGS.TS. Lê Phan Thị Diệu Thảo, TS. Nguyễn Minh Sáng, ThS. Hoàng Thị Thanh Thúy, ThS. Nguyễn Thị Hồng Vĩnh // Ngân hàng .- 2018 .- Số 5 tháng 3 .- Tr. 52-58 .- 332.12
Tập trung phân tích chi tiết vai trò, cấu trúc cũng như hạn chế của hai trụ cột cơ chế giải quyết thống nhất và cơ chế bảo hiểm tiền gửi trong liên minh ngân hàng chấu Âu từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm và khuyến nghị cho ASEAN trong bối cảnh thanh lập Liên minh ASEAN.
9693 Cơ hội, thách thức của cách mạng 4.0 đối với ngành xuất bản Việt Nam / Hoàng Xuân Vinh // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 476 tháng 1 .- Tr. 27-33 .- 330.124
Trình bày khái quát về cách mạng 4.0; Công nghệ 4.0 và xu hướng phát triển của ngành xuất bản thế giới; Những cơ hội, thách thức đối với ngành xuất bản Việt Nam.
9694 Mối quan hệ giữa minh bạch và thu hút FDI : bằng chứng thực nghiệm từ các nước Đông Nam Á / Vương Đức Hoàng Quân, Bùi Hoàng Ngọc // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 476 tháng 1 .- Tr. 34-43 .- 332.63
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu dạng bảng động từ năm 2005-2015 của 11 nước Đông Nam Á nhằm kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa tính minh bạch và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài. Phương pháp kiểm định đồng liên kết của Pedroni và Kao, kiểm định nhân quả do Engle và Granger đề xuất và ước lượng bằng phương pháp bình phương tối thiếu hiệu chỉnh (FMOLS) đã được áp dụng đối với bộ dữ liệu thu thập. Két quả thực nghiệm cho thấy tính minh bạch có tác động tích cực một chiều đến việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các nước Đông Nam Á.
9695 Mối quan hệ giữa cung tiền, lạm phát và sản lượng ở Việt Nam và Trung Quốc sau 30 năm đổi mới / Phạm Đình Long, Bùi Quang Hiển // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 476 tháng 1 .- Tr. 44-54 .- 332.4
Nghiên cứu về mối quan hệ giữa cung tiền, lạm phát và sản lượng ở Việt Nam giai đoạn tuwg 1986-2016 và Trung Quốc trong giai đoạn 1978-2008. Sâu 30 năm đổi mới, bài viết muốn chứng minh về sự tồn tại mối quan hệ giữa các biến này và mong đợi có phát hiện mới khi sử dụng các kỹ thuật định lượng mới trong xử lý dữ liệu chuỗi thời gian; đồng thời góp phần làm rõ sự tác động qua lịa giữa các biến đã đề cập trong lĩnh vực điều hành chính sách tiền tệ.
9696 Đầu tư và lợi ích kinh tế của cơ sở chăn nuôi khi liên kết với doanh nghiệp trong chăn nuôi / Hoàng Vũ Quang // .- 2018 .- Số 476 tháng 1 .- Tr. 55-62 .- 330
Trình bày kết quả nghiên cứu về chi phí đầu tư cho cơ sở hạ tầng và lợi ích kinh tế của cơ sở chăn nuôi khi liên kết với doanh nghiệp. Qua điều tra 130 cơ sở chăn nuôi, trong đó có 101 cơ sở liên kết với 27 doanh nghiệp, nghiên cứu chỉ ra rằng: cơ sở chăn nuôi liên kết với doanh nghiệp có thu nhập cao hơn cơ sở không liên kết.
9697 Cấu trúc, quản lý và lãnh đạo đối với quản trị liên kết vùng trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại vùng kinh tế trọng điểm miền Trung / Nguyễn Hiệp // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 476 tháng 1 .- Tr. 63-71 .- 332.63
Trình bày cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu; Kết quả nghiên cứu đặc trưng quản trị liên kết vùng trong thu hút FDI của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung; Kết luận và hàm ý chính sách.
9698 Hiệp định thương mại Việt Nam và Hoa Kỳ qua 20 năm : cơ hội và thách thức cho Việt Nam / Phan Quan Việt, Nguyễn Tường Huy // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 511 tháng 02 .- Tr. 4-6 .- 340
Trình bày những nội dung chủ yếu cau rHieepj định; Kết quả về quan hệ thương mại và đầu tư giữa Việt Nam và Hoa Kỳ qua 20 năm; Cơ hội và thách thức cho VN.
9699 Cách mạng công nghiệp 4.0 : giải pháp ứng dụng thanh toán không dùng tiền mặt / Nguyễn Đăc Anh Chương, Lương Minh Lan // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 511 tháng 02 .- Tr. 10-12 .- 332.4
Trình bày cách mạng công nghiepj 4.0 trong ngành tài chính ngân hàng; Thực trạng thanh toán điện tử tại Việt Nam; Giải pháp đối với ngành ngan hàng Việt Nam.
9700 Ảnh hưởng của dòng tiền đến độ nhạy cảm tiền mặt nắm giữ trong điều kiện hạn chế tài chính của các công ty Việt Nam / Nguyễn Thị Uyên Uyên, Từ Thị Kim Thoa // Phát triển kinh tế .- 2018 .- Số 28 tháng 11 .- Tr. 26-53 .- 332.401
Nghiên cứu được thực hiện nhằm phân tích ảnh hưởng của dòng tiền đến độ nhạy cảm của tiền mặt nắm giữ trong điều kiện doanh nghiệp gặp hạn chế tài chính. Nghiên cứu được thực hiện dựa trên phân tích dữ liệu của 533 công ty niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh và Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội, 230 công ty đang giao dịch thị trường giao dịch chứng khoán công ty đại chúng chưa niêm yết (UPCOM) và thị trường giao dịch ngoài quầy (OTC) trong giai đoạn 2008–2014 tạo thành bảng gồm 4.325 công ty – năm quan sát. Bằng việc sử dụng các mô hình hồi quy dữ liệu bảng với cách tiếp cận theo phương pháp hiệu ứng cố định, hiệu ứng ngẫu nhiên, GMM hệ thống, nghiên cứu chỉ ra rằng các công ty chưa niêm yết có xu hướng nắm giữ tiền mặt nhiều hơn từ dòng tiền tạo ra của công ty, trong khi các công ty đã niêm yết thì không. Bên cạnh đó, nghiên cứu này cũng phân loại các công ty theo tình trạng niêm yết, cụ thể là các công ty chưa niêm yết được xem là các công ty bị hạn chế tài chính, còn các công ty đã niêm yết là các công ty không bị hạn chế tài chính.





