CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
8441 Chất lượng dịch vụ tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại nước ngoài / Cao Minh Trí, Nguyễn Khánh // .- 2018 .- Số 58 (1) .- Tr. 68-83 .- 658
Đánh giá chất lượng dịch vụ tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại nước ngoài của Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư (Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam) thông qua sự chênh lệch giữa mức độ kỳ vọng của doanh nghiệp và mức độ thực hiện dịch vụ.
8442 Đánh giá hiệu quả quản trị hành chính công tại Tỉnh Long An: ứng dụng mô hình SEM / Nguyễn Kim Phước // .- 2018 .- Số 58 (1) .- Tr. 84-98 .- 658
Nghiên cứu này gồm: Phần 2. Trình bày về cơ sở lý luận; Phần 3. Trình bày về mô hình và phương pháp nghiên cứu; Phần 4. Trình bày kết quả nghiên cứu; Phần 5. Gồm kết luận và khuyến nghị.
8443 Tác động của kiểm soát nội bộ với rủi ro tín dụng - trường hợp tại ngân hàng thương mại cổ phần vốn nhà nước ở Việt Nam / Nguyễn Kim Quốc Trung // .- 2018 .- Số 58 (1) .- Tr. 99-114 .- 332.12
Sử dụng phương pháp định lượng (hồi quy gộp – hồi quy tuyến tính, mô hình tác động cố định và mô hình tác động ngẫu nhiên) và kết quả nghiên cứu cho thấy, yếu tố đánh giá rủi ro và hoạt động kiểm soát tác động ngược chiều vơi rủi ro tín dụng, trong khi yếu tố môi trường kiểm soát và thông tin và truyền thông tác động cùng chiều với rủi ro tín dụng.
8444 Các yếu tố tác động đến kinh doanh du lịch sinh thái trải nghiệm của hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn Tỉnh Cà Mau nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu / Nguyễn Phước Hoàng // .- 2018 .- Số 58 (1) .- Tr. 115-127 .- 910
Tìm hiểu các yếu tố tác động đến kinh doanh du lịch sinh thái trải nghiệm của hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn tỉnh Cà Mau nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu. Từ đó, đề xuất một số giải pháp nâng cao nhận thức về kinh doanh du lịch sinh thái (DLST) trải nghiệm, góp phần phát triển du lịch sinh thái trải nghiệm bền vững ở tỉnh Cà Mau và góp phần bảo vệ hệ sinh thái rừng ngập mặn và ngập ngọt trên địa bàn tỉnh Cà Mau được tốt nhất.
8445 Đa dạng hoá và rủi ro ngân hàng: nợ xấu và ổn định kém hiệu quả / Võ Đức Thọ // .- 2018 .- Số 58 (1) .- Tr. 128-140 .- 332.12
Thu thập số liệu của 25 ngân hàng thương mại Việt Nam từ 2001 đến 2015, nguồn dữ liệu từ Bankscope, với mục tiêu phân tích các chiến lược đa dạng hóa tác động đến rủ ro ngân hàng (đặc biệt là rủi ro ổn định kém hiệu quả - risk of stability inefficiency).
8446 Ảnh hưởng của tin tức truyền thông đến dự báo kiệt quệ tài chính ở các công ty niêm yết tại Việt Nam / Trần Quang Thành Công, Quách Doanh Nghiệp // .- 2018 .- Số 58 (1) .- Tr. 141-155 .- 332.1
Đánh giá vai trò của tin tức từ các phương tiện truyền thông sẽ ảnh hưởng như thế nào đến việc dự báo tình trạng kiệt quệ tài chính ở các doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam.
8447 Tác động của việc đa dạng hoá lực lượng nhân viên đến kết quả công việc của nhân viên: nghiên cứu tại thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Minh Hà, Bùi Mạnh Hùng // .- 2017 .- Số 57 (6) .- Tr. 3-14 .- 658
Tìm ra việc đa dạng hóa lực lượng nhân viên tác động đến kết quả công việc của nhân viên tại Thành phố Hồ Chí Minh.
8448 Ảnh hưởng của sự hiện diện nữ giới trong ban lãnh đạo đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận – nghiên cứu thực nghiệm tại các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh / Trần Thị Giang Tân, Đinh Ngọc Tú // .- 2017 .- Số 57 (6) .- Tr. 26-37 .- 658
Tìm hiểu ảnh hưởng của sự hiện diện nữ giới trong Hội đồng quản trị (HĐQT) và Ban giám đốc (BGĐ) đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận (ĐCLN) dựa trên báo cáo tài chính (BCTC) và Báo cáo thường niên (BCTN) của 163 công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ chí Minh (HOSE) trong 6 năm.
8449 Vai trò lực lượng lao động với thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các tỉnh Đông Nam Bộ / Phạm Đình Long, Phạm Ngọc Đang, Dương Quỳnh Nga // .- 2017 .- Số 57 (6) .- Tr. 38-47 .- 332.673
Tìm ra vai trò của yếu tố lực lượng lao động đến thu hút FDI vào vùng Đông Nam Bộ với dữ liệu bảng từ năm 1997 đến 2014.
8450 Kiểm định mối quan hệ giữa đầu tư và dòng tiền: trường hợp Việt Nam / Từ Thị Kim Thoa, Nguyễn Thị Uyên Uyên // .- 2019 .- Số 57 (6) .- Tr. 48-62 .- 332
Kiểm tra mối quan hệ giữa đầu tư và dòng tiền trong bối cảnh Việt Nam - một nền kinh tế chuyển đổi nhỏ.





