CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
8441 Vai trò lực lượng lao động với thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các tỉnh Đông Nam Bộ / Phạm Đình Long, Phạm Ngọc Đang, Dương Quỳnh Nga // .- 2017 .- Số 57 (6) .- Tr. 38-47 .- 332.673
Tìm ra vai trò của yếu tố lực lượng lao động đến thu hút FDI vào vùng Đông Nam Bộ với dữ liệu bảng từ năm 1997 đến 2014.
8442 Kiểm định mối quan hệ giữa đầu tư và dòng tiền: trường hợp Việt Nam / Từ Thị Kim Thoa, Nguyễn Thị Uyên Uyên // .- 2019 .- Số 57 (6) .- Tr. 48-62 .- 332
Kiểm tra mối quan hệ giữa đầu tư và dòng tiền trong bối cảnh Việt Nam - một nền kinh tế chuyển đổi nhỏ.
8443 Trí tuệ cảm xúc và hiệu quả làm việc: trường hợp nghiên cứu tại công ty Hoàng Đức / Cao Minh Trí, Ngô Thị Bích Trâm // .- 2017 .- Số 57 (6) .- Tr. 63-78 .- 658
Nghiên cứu sẽ làm rõ mối quan hệ giữa EI và hiệu quả làm việc cá nhân thông qua sự hài lòng công việc, từ đó đưa ra các hàm ý quản trị nhằm nâng cao hiệu quả làm việc của nhân viên Hoàng Đức thông qua việc nâng cao EI của nhân viên.
8444 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng ngẫu hứng qua truyền hình của khách hàng tại công ty Best Buy Vietnam / Hà Nam Khánh Giao, Nguyễn Thị Hồng Mơ // .- 2017 .- Số 57 (6) .- Tr. 87-102 .- 658
Xác định và đo lường mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến thôi thúc mua hàng ngẫu hứng, và quyết định mua hàng ngẫu hứng qua truyền hình (MHNHQTH) của khách hàng (KH) tại Best Buy Việt Nam (BBVN), từ đó đề xuất các hàm ý quản trị giúp BBVN điều chỉnh chính sách kinh doanh của mình.
8445 Tác động của đòn bẩy tài chính đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Việt Nam: tiếp cận bằng hồi quy phân vị / Trần Thị Tuấn Anh, Đặng Thị Thu Thuỷ // .- 2017 .- Số 56 (5) .- Tr. 3-12 .- 332
Phân tích tác động của đòn bẩy tài chính đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam với dữ liệu thu thập từ 100 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam từ năm 2012 đến năm 2016.
8446 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm ở Việt Nam: tiếp cận theo phương pháp nhân quả Granger / Phạm Thị Lý, Nguyễn Thị Đông // .- 2017 .- Số 56 (5) .- Tr. 13-24 .- 658
Kiểm định mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm ở Việt Nam. Thông qua dữ liệu thống kê về cơ cấu ngành kinh tế và việc làm của 35 tỉnh thành trên cả nước trong giai đoạn 1998 - 2013, kết hợp với việc sử dụng phương pháp nhân quả Granger, kết quả nghiên cứu cho thấy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế có tác động tích cực đến việc làm, nhưng ở chiều ngược lại, ảnh hưởng của việc làm đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế chưa được thể hiện một cách mạnh mẽ.
8447 Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, tài sản thương hiệu và kết quả kinh doanh dựa trên cảm nhận của nhân viên công ty du lịch trong bối cảnh hội nhập TPP / Hoàng Anh Viện // .- 2018 .- Số 61 (4) .- Tr. 80 - 93 .- 658
Nội dung trình bày: (1) Nghiên cứu tác động của CSR đến tài sản thương hiệu; (2) Nghiên cứu tác động của CSR đến kết quả kinh doanh; (3) Nghiên cứu tác động của tài sản thương hiệu đến kết quả kinh doanh.
8448 Giải pháp phát triển đội ngũ trí thức trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Trà Vinh hiện nay / Lê Thúy Hằng // .- 2018 .- Số 61 (4) .- Tr. 117 - 127 .- 658
Phân tích thực trạng đội ngũ trí thức tỉnh Trà Vinh trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nghiên cứu sử dụng các phương pháp: lịch sử, logic và thống kê số liệu thứ cấp về số lượng trí thức phân theo trình độ ở tỉnh Trà Vinh. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 3 hạn chế dẫn đến thực trạng đội ngũ trí thức tỉnh Trà Vinh trong những năm vừa qua. Dựa vào kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển đội ngũ trí thức phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Trà Vinh hiện nay.
8449 Mối quan hệ giữa xuất khẩu và năng suất lao động của doanh nghiệp / Phạm Đình Long, Nguyễn Chí Tâm // .- 2018 .- Số 60 (3) .- Tr. 50 - 58 .- 658
Nghiên cứu mối quan hệ giữa xuất khẩu và năng suất lao động của doanh nghiệp có qui mô vừa và nhỏ tại Việt Nam với dữ liệu được sử dụng là dữ liệu bảng về hoạt động doanh nghiệp trong 10 năm từ 2002-2012.
8450 Thái độ đối với quảng cáo trực tuyến và ý định tiếp tục mua của người tiêu dùng: một nghiên cứu trong ngành hàng tiêu dùng nhanh / Nguyễn Đinh Yến Oanh, Quách Lý Xuân An // .- 2018 .- Số 60 (3) .- Tr. 59 - 75 .- 658
Phân tích các yếu tố tác động đến thái độ, đồng thời kiểm định ảnh hưởng của thái độ đối với quảng cáo trực tuyến đến ý định tiếp tục mua sản phẩm nước giải khát có ga. Dữ liệu được thu thập từ 557 người tiêu dùng tại Đồng bằng sông Cửu Long. Kết quả phân tích cho thấy ý định tiếp tục mua chịu ảnh hưởng bởi 3 yếu tố (1) Thái độ của người tiêu dùng đối với quảng cáo trực tuyến, (2) Giá trị cảm nhận, (3) Tính thông tin. Ngoài ra, có 4 yếu tố ảnh hưởng đến thái độ của người tiêu dùng đối với hoạt động quảng cáo trực tuyến: (1) Giá trị cảm nhận, (2) Tính thông tin, (3) Tính giải trí, (4) Danh tiếng của công ty.





