CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
8421 Ứng dụng hệ thống xếp hạng quốc tế trong đánh giá năng lực ngân hàng của Việt Nam / Nguyễn Hoàng Diệu Hiền // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2019 .- Số 3(524) .- Tr. 25-29 .- 332.12
Trình bày việc áp dụng các hệ thống đánh giá quốc tế trong xếp hạng ngân hàng, trong đó nhấn mạnh đến CAMELS tại Việt Nam. Trên cơ sở đánh giá về khả năng áp dụng của bộ chỉ tiêu vốn được công nhận toàn cầu này, bài viết đề xuất một số ý kiến có tính ứng dụng để đóng góp cho sự lành mạnh, an toàn của ngành ngân hàng và vấn đề quản lý điều hành chính sách trong tương lai ở Việt Nam.
8422 Ứng dụng mô hình logistic trong quản trị rủi ro tín dụng / Đặng Thị Thu Hằng // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2019 .- Số 11(524) .- Tr. 30-34 .- 658.15
Giới thiệu việc sử dụng mô hình logistic trong ước lượng tham số PD, trên cơ sở đó đưa ra một số ý kiến phân tích và khuyến nghị nhằm tăng cường khả năng áp dụng các thông lệ quốc tế về quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng Việt Nam.
8423 Hợp tác đào tạo kỹ năng lao động và phát triển nguồn nhân lực giữa doanh nghiệp và các trường đại học tại Việt Nam / Nguyễn Thị Hương Giang // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2019 .- Số 11(524) .- Tr. 35-37 .- 658.3
Tại nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam, trên thị trường lao động đang tồn tại một nghích lý thường được gọi là “nghịch lý thiếu thừa”. Trong khi ở phía cung, tỷ lệ thất nghiệp đang ở mức cao và nhiều người lao động không thể tìm được việc làm thì từ phía cầu, doanh nghiệp cũng luôn than phiền rằng họ không thể tuyển đủ lao động. Một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn tới nghịch lý nói trên là vấn đề “ khoảng trống kỹ năng” khi những kỹ năng sẵn có của lực lượng lao động không đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp.
8424 Một số vấn đề kinh tế trong quản lý hoạt động đầu tư công / Phạm Văn Hùng, Trần Văn Thể // Ngân hàng .- 2019 .- Số 11 .- Tr. 2-6 .- 332.63
Trình bày quan niệm về đầu tư công, các nguyên tắc quản lý đầu tư công, quá trình hoàn thiện quản lý đầu tư công trên thế giới, quản lý đầu tư công tại Việt Nam, gợi mở một số vấn đề trong sửa Luật đầu tư công.
8425 Những vấn đề về chuyển đổi sang mô hình ngân hàng số / Trần Thị Vân Anh // Ngân hàng .- 2019 .- Số 11 .- Tr. 7-15 .- 332.12
Đánh giá, phân tích những thách thức mà các ngân hàng thương mại VIệt Nam cần phải vượt qua để có thể chuyển đổi và phát triển thành công mô hình ngân hàng số.
8426 Kiểm chứng sự phù hợp của mô hình Z Score đối với doanh nghiệp niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Phan Hồng Mai // Ngân hàng .- 2019 .- Số 11 .- Tr. 27-33 .- 658
Giới thiệu về mô hình Z Score; quá trình vận dụng, phát triển mô hình Z Score trên thế giới và tại Việt Nam; kiểm chứng sự phù hợp của mô hình Z Score đối với doanh nghiệp niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
8427 Phòng ngừa quỹ tín dụng đen đối với phát triển nông nghiệp, nông thôn / Nghiêm Văn Bảy // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2019 .- Số 6(191) .- Tr. 24-27 .- 332.1
Bài viết phân tích những tác động xấu của quỹ tín dụng đen và đưa ra một số giải pháp nhằm phòng ngừa sự hoạt động của quỹ tín dụng đen để phát triển nông nghiệp, nông thôn trong thời gian tới.
8428 Ảnh hưởng của chỉ số lerner, chỉ số HHI và chi phí cơ hội của dự trữ đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của ngân hàng thương mại / Phạm Minh Điển, Dương Thị Kim Hoàng, Dương Quỳnh Nga // .- 2018 .- Số 58 (1) .- Tr. 3-15 .- 332.12
Tiến hành xem xét chỉ số Lerner, chỉ số HHI và chi phí cơ hội của dự trữ tác động đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) của ngân hàng thương mại (NHTM) trong giai đoạn 2011 – 2015. Từ đó cung cấp bằng chứng thực nghiệm cho các nhà quản lý có những cơ sở để đưa ra quyết định trong quản trị hoạt động, quản trị rủi ro của ngân hàng.
8429 Đa dạng hoá kinh doanh, hiệu quả và rủi ro / Vũ Hữu Thành, Nguyễn Minh Hà, Nguyễn Minh Kiều // .- 2018 .- Số 58 (1) .- Tr. 16-29 .- 658
Tìm hiểu tác động riêng rẽ của từng loại hình đa dạng hóa tới hiệu quả và rủi ro thì sẽ tìm hiểu tác động đồng thời của đa dạng hóa kinh doanh ngành có liên quan và đa dạng hóa kinh doanh ngành không liên quan tới hiệu quả và rủi ro trong cùng một mô hình cấu trúc tuyến tính SEM.
8430 Cấu trúc kỳ hạn nợ của các công ty kinh doanh bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoáng Việt Nam / Phạm Thị Vân Trinh // .- 2018 .- Số 58 (1) .- Tr. 30-40 .- 658
Nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc kỳ hạn nợ của các công ty kinh doanh bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.





