CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
8432 Ảnh hưởng của sự hiện diện nữ giới trong ban lãnh đạo đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận – nghiên cứu thực nghiệm tại các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh / Trần Thị Giang Tân, Đinh Ngọc Tú // .- 2017 .- Số 57 (6) .- Tr. 26-37 .- 658

Tìm hiểu ảnh hưởng của sự hiện diện nữ giới trong Hội đồng quản trị (HĐQT) và Ban giám đốc (BGĐ) đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận (ĐCLN) dựa trên báo cáo tài chính (BCTC) và Báo cáo thường niên (BCTN) của 163 công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ chí Minh (HOSE) trong 6 năm.

8434 Kiểm định mối quan hệ giữa đầu tư và dòng tiền: trường hợp Việt Nam / Từ Thị Kim Thoa, Nguyễn Thị Uyên Uyên // .- 2019 .- Số 57 (6) .- Tr. 48-62 .- 332

Kiểm tra mối quan hệ giữa đầu tư và dòng tiền trong bối cảnh Việt Nam - một nền kinh tế chuyển đổi nhỏ.

8435 Trí tuệ cảm xúc và hiệu quả làm việc: trường hợp nghiên cứu tại công ty Hoàng Đức / Cao Minh Trí, Ngô Thị Bích Trâm // .- 2017 .- Số 57 (6) .- Tr. 63-78 .- 658

Nghiên cứu sẽ làm rõ mối quan hệ giữa EI và hiệu quả làm việc cá nhân thông qua sự hài lòng công việc, từ đó đưa ra các hàm ý quản trị nhằm nâng cao hiệu quả làm việc của nhân viên Hoàng Đức thông qua việc nâng cao EI của nhân viên.

8436 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng ngẫu hứng qua truyền hình của khách hàng tại công ty Best Buy Vietnam / Hà Nam Khánh Giao, Nguyễn Thị Hồng Mơ // .- 2017 .- Số 57 (6) .- Tr. 87-102 .- 658

Xác định và đo lường mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến thôi thúc mua hàng ngẫu hứng, và quyết định mua hàng ngẫu hứng qua truyền hình (MHNHQTH) của khách hàng (KH) tại Best Buy Việt Nam (BBVN), từ đó đề xuất các hàm ý quản trị giúp BBVN điều chỉnh chính sách kinh doanh của mình.

8437 Tác động của đòn bẩy tài chính đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Việt Nam: tiếp cận bằng hồi quy phân vị / Trần Thị Tuấn Anh, Đặng Thị Thu Thuỷ // .- 2017 .- Số 56 (5) .- Tr. 3-12 .- 332

Phân tích tác động của đòn bẩy tài chính đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam với dữ liệu thu thập từ 100 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam từ năm 2012 đến năm 2016.

8438 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm ở Việt Nam: tiếp cận theo phương pháp nhân quả Granger / Phạm Thị Lý, Nguyễn Thị Đông // .- 2017 .- Số 56 (5) .- Tr. 13-24 .- 658

Kiểm định mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm ở Việt Nam. Thông qua dữ liệu thống kê về cơ cấu ngành kinh tế và việc làm của 35 tỉnh thành trên cả nước trong giai đoạn 1998 - 2013, kết hợp với việc sử dụng phương pháp nhân quả Granger, kết quả nghiên cứu cho thấy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế có tác động tích cực đến việc làm, nhưng ở chiều ngược lại, ảnh hưởng của việc làm đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế chưa được thể hiện một cách mạnh mẽ.

8439 Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, tài sản thương hiệu và kết quả kinh doanh dựa trên cảm nhận của nhân viên công ty du lịch trong bối cảnh hội nhập TPP / Hoàng Anh Viện // .- 2018 .- Số 61 (4) .- Tr. 80 - 93 .- 658

Nội dung trình bày: (1) Nghiên cứu tác động của CSR đến tài sản thương hiệu; (2) Nghiên cứu tác động của CSR đến kết quả kinh doanh; (3) Nghiên cứu tác động của tài sản thương hiệu đến kết quả kinh doanh.

8440 Giải pháp phát triển đội ngũ trí thức trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Trà Vinh hiện nay / Lê Thúy Hằng // .- 2018 .- Số 61 (4) .- Tr. 117 - 127 .- 658

Phân tích thực trạng đội ngũ trí thức tỉnh Trà Vinh trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nghiên cứu sử dụng các phương pháp: lịch sử, logic và thống kê số liệu thứ cấp về số lượng trí thức phân theo trình độ ở tỉnh Trà Vinh. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 3 hạn chế dẫn đến thực trạng đội ngũ trí thức tỉnh Trà Vinh trong những năm vừa qua. Dựa vào kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển đội ngũ trí thức phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Trà Vinh hiện nay.