CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
8461 Các nhân tố tác động đến hợp tác lâu dài của nhà bán lẻ với nhà cung cấp / Phạm Thị Hồng Diệu, Nguyễn Văn Phương // .- 2019 .- Tr. 56-72 .- Tr. 56-72 .- 658
Nghiên cứu đánh giá dịch vụ cung ứng dưới góc nhìn của các nhà bán lẻ. Kết quả của nghiên cứu cho thấy một mối quan hệ hợp tác lâu dài được xây dựng dựa trên sự tin tưởng và cam kết từ các nhà bán lẻ.
8462 Ảnh hưởng của độ mở thương mại đến mức độ truyền dẫn tỷ giá hối đoái vào lạm phát ở Việt Nam / Quách Doanh nghiệp, Nguyễn Thị Ngọc Trang, Nguyễn Hoàng Thụy Bích Trâm // .- 2018 .- Số 63 (6) .- Tr. 73-87 .- 657
Nghiên cứu tìm thấy ngưỡng độ mở thương mại mà tại đó quá trình truyền dẫn tỷ giá thay đổi là khoảng 117% GDP.
8463 Các yếu tố ảnh hưởng đến thuê ngoài dịch vụ và tầm quan trọng của thuê ngoài dịch vụ đến các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Cần Thơ / Đinh Công Thành, Lê Tấn Nghiêm // .- 2018 .- Số 63 (6) .- Tr. 88 - 104 .- 658
Nghiên cứu xác định các yếu tố tác động đến mức độ thuê ngoài dịch vụ và sự tác động của mức độ thuê ngoài đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại thành phố Cần Thơ.
8464 Có sự khác biệt về tỷ số tài chính giữa các công ty gian lận và không gian lận tại Việt Nam hay không? / // .- 2018 .- Số 63 (6) .- Tr. 122-132 .- 657
Nghiên cứu được thực hiện nhằm kiểm tra xem liệu các tỷ số tài chính có sự khác biệt đáng kể nào giữa các công ty gian lận và không gian lận hay không và xác định các tỷ số tài chính nào có ý nghĩa nhất để dự báo gian lận báo cáo tài chính.
8465 Các nhân tố tác động đến nợ xấu tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam / Nguyễn Thị Như Quỳnh, Lê Đình Luân, Lê Thị Hương Mai // .- 2018 .- Số 63 (6) .- Tr. 122-132 .- 332.12
Phân tích các nhân tố tác động đến nợ xấu của Ngân hàng thương mại trong giai đoạn 2006-2016, thông qua mẫu nghiên cứu gồm 25 Ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam.
8466 Những nhân tố ảnh hưởng đến tình trạng nghèo đa chiều của Việt Nam / Lê Thị Thanh Loan, Nguyễn Thanh Bình // .- 2018 .- Số 61 (4) .- Tr. 47-56 .- 330
Trình bày các mục như sau: 1. Giới thiệu; 2. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu; 3. Kết quả nghiên cứu và 4. Kết luận và khuyến nghị.
8467 Chuỗi giá trị lúa gạo đồng bằng song Cửu Long: Chính sách nông nghiệp và thương mại thiếu hiệu quả / Đào Thế Anh // Nghiên cứu kinh tế .- 2015 .- Số 447 .- Tr. 24-36 .- 330
Bài viết áp dụng lý thuyết chuỗi giá trị của Kaplinsky và Morris, phân tích cấu trúc – hành vi – kết quả và chính sách nhằm chỉ ra các xu hướng chính của chuỗi giá trị lúa gạo đồng bằng song Cửu Long và đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả trong chuỗi, nâng cao thu nhập nông dân.
8468 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất doanh nghiệp may tỉnh Tiền Giang / Phan Đình Nguyên, Ngưu Thị Thùy Trang // Kinh tế & phát triển .- 2016 .- Số 226 .- Tr. 90-98 .- 330
Bài viết này nghiên cứu các yếu tố tác động đến năng suất doanh nghiệp may tỉnh Tiền Giang từ năm 2012 đến năm 2013 bằng cách sử dụng phương pháp định lượng. Kết quả thực nghiệm trong mô hình cho thấy các yếu tố tác động đến năng suất doanh nghiệp may bao gồm số cơ sở sản xuất, vòng quay tài sản, vòng quay hàng tồn kho, khả năng sinh lợi, tính thanh khoản.
8469 Hiện đại hóa làng nghề theo hương chiến lược tăng trưởng xanh ở một số tỉnh đồng bằng sông Hồng / Trần Minh Yến, Nguyễn Xuân Dũng // Nghiên cứu kinh tế .- 2016 .- Số 458 .- Tr. 58-64 .- 330
Phân tích thực trạng phát triển làng nghề vùng đồng bằng sông Hồng trong quá trình hiện đại hóa, đáp ứng yêu cầu của chiến lược tăng trưởng xanh, từ đó đưa ra một số giải pháp phát triển làng nghệ theo hướng tăng trưởng xanh trong thời gian tới.
8470 Kinh nghiệp khởi nghiệp thành công tại Việt Nam: nghiên cứu tình huống tại công ty dịch vụ A và công ty sản xuất B / Nguyễn Thị Đức Nguyên, Cao Nguyễn Linh Tú // .- 2019 .- Số 14 (2) .- Tr. 86-99 .- 658
Tìm hiểu kinh nghiệm khởi nghiệp thành công thông qua nghiên cứu 02 tình huống điển hình, Công ty dịch vụ du lịch A và Công ty sản xuất sơn B, nhằm đúc kết bài học mang tính thực tiễn.





