CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
8411 Quản lý nhà nước đối với hệ thống bán lẻ thành phố Đà Nẵng : thực trạng và giải pháp / Đỗ Văn Tính // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 542 .- Tr. 34-36 .- 658
Trình bày quy mô, tốc độ và mạng lưới phân phối bán lẻ của hệ thống bán lẻ Tp. Đà Nẵng; Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp bán lẻ Tp.Đà Nẵng; công tác QLNN về phát triển hệ thống bán lẻ trên địa bàn Tp. Đà Nẵng; giải pháp phát triển hệ thống bán lẻ Tp. Đà Nẵng.
8412 Tận dụng ưu đãi từ các hiệp định thương mại tự do: kinh nghiệm của Hàn Quốc và bài học cho Việt Nam / Phan Thị Thu Hiền, Vũ Kim Dung // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 542 .- Tr. 40-41,44 .- 341.2473
Trình bày tổng quan về các Hiệp định thương mại tự do của Hàn Quốc; kinh nghiệm nâng cao hiệu quả tận dụng ưu đãi từ FTA của Hàn Quốc; bài học đối với VN từ kinh nghiệm tận dụng ưu đãi FTA của Hàn Quốc.
8414 Năng lực cạnh tranh mặt hàng chè xuất khẩu Việt Nam : thực trạng và giải pháp / Nguyễn Lương Long // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 542 .- Tr. 48-50 .- 658
Trình bày đặc điểm tình hình phát triển ngành chè của Việt Nam; đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh ngành chè xuất khẩu Việt Nam; những giải pháp chủ yếu nâng cao năng lực cạnh tranh ngành chè xuất khẩu.
8415 Đánh giá những chuyển biến trong điều hành chính sách tỷ giá Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế / Nguyễn Thị Hồng Nhung // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 542 .- Tr. 51-53 .- 332.45
Trình bày cách nhận diện chính sách tỷ giá Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới; một số đánh giá về điều hành chính sách tỷ giá của NHNN Việt Nam thời gian qua.
8416 Phát triển du lịch MICE ở Singapore và bài học cho Việt Nam / Đào Thị Kim Biên // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 542 .- Tr. 60-62 .- 910
Trình bày thành tựu trong phát triển du lịch MICE ở Singapore; một số bài học từ phát triển du lịch MICE ở Singapore; định hướng phát triển du lịch MICE ở Singapore.
8417 Động thái phát triển marketing mix trong kinh doanh dược phẩm của các doanh nghiệp dược ngoài quốc doanh / Trần Ánh Phương, Trần Hoàng Bách // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 542 .- Tr. 63-65 .- 658.8
Trình bày chính sách của nhà nước về lĩnh vực kinh doanh dược đến năm 2025; định hướng phát triển của doanh nghiệp dược phẩm đến năm 2025; động thái phát triển marketing mix trong kinh doanh dược phẩm; đánh giá sự thay đổi trong chiến lược marketing mix của các doanh nghiệp dược ngoài quốc doanh.
8418 Giải pháp cho phát triển nông nghiệp Việt Nam trong hội nhập AEC / Trần Hoa Phượng // .- 2019 .- Số 542 .- Tr. 66-68 .- 658
Trình bày hội nhập AEC với ngành nông nghiệp Việt Nam và một số giải pháp thúc đẩu ngành nông nghiệp Việt Nam phát triển trong quá trình hội nhập AEC.
8419 Phát triển làng nghề ở Nghệ An / Nguyễn Văn Quỳnh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 542 .- Tr. 87-89 .- 910
Thực trạng phát triển làng nghề ở Nghệ An; thực trạng sản xuất kinh doanh của làng nghề ở Nghệ An; giải pháp nhằm thúc đẩy làng nghề ở Nghệ An phát triển và bền vững.
8420 Mối quan hệ giữa cảm tính nhà đầu tư và chính sách cổ tức: Bằng chứng tại Việt Nam / Nguyễn Thị Ngọc Trang, Bùi Kim Phương // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2019 .- Số 1 .- Tr. 5-25 .- 332.63
Bài báo nghiên cứu mối quan hệ giữa cảm tính nhà đầu tư và chính sách cổ tức của công ty. Sử dụng dữ liệu của các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HSX) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) trong giai đoạn 2009-2016, bài báo cho thấy cảm tính nhà đầu tư không có tác động đến chính sách cổ tức của công ty. Như vậy, bằng chứng thực nghiệm này không ủng hộ lý thuyết nuông chiều nhà đầu tư về cổ tức do Baker và Wurgler (2004) đề xuất. Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu lại ủng hộ lời giải thích dựa trên vòng đời công ty của DeAngelo và cộng sự (2006). Bên cạnh đó, bài báo còn cho thấy chính sách cổ tức năm trước, khả năng sinh lợi, cơ hội đầu tư, mức độ nắm giữ tiền và rủi ro hệ thống là các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chi trả cổ tức của công ty.





