CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
8401 Động thái phát triển marketing mix trong kinh doanh dược phẩm của các doanh nghiệp dược ngoài quốc doanh / Trần Ánh Phương, Trần Hoàng Bách // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 542 .- Tr. 63-65 .- 658.8

Trình bày chính sách của nhà nước về lĩnh vực kinh doanh dược đến năm 2025; định hướng phát triển của doanh nghiệp dược phẩm đến năm 2025; động thái phát triển marketing mix trong kinh doanh dược phẩm; đánh giá sự thay đổi trong chiến lược marketing mix của các doanh nghiệp dược ngoài quốc doanh.

8402 Giải pháp cho phát triển nông nghiệp Việt Nam trong hội nhập AEC / Trần Hoa Phượng // .- 2019 .- Số 542 .- Tr. 66-68 .- 658

Trình bày hội nhập AEC với ngành nông nghiệp Việt Nam và một số giải pháp thúc đẩu ngành nông nghiệp Việt Nam phát triển trong quá trình hội nhập AEC.

8403 Phát triển làng nghề ở Nghệ An / Nguyễn Văn Quỳnh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 542 .- Tr. 87-89 .- 910

Thực trạng phát triển làng nghề ở Nghệ An; thực trạng sản xuất kinh doanh của làng nghề ở Nghệ An; giải pháp nhằm thúc đẩy làng nghề ở Nghệ An phát triển và bền vững.

8404 Mối quan hệ giữa cảm tính nhà đầu tư và chính sách cổ tức: Bằng chứng tại Việt Nam / Nguyễn Thị Ngọc Trang, Bùi Kim Phương // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2019 .- Số 1 .- Tr. 5-25 .- 332.63

Bài báo nghiên cứu mối quan hệ giữa cảm tính nhà đầu tư và chính sách cổ tức của công ty. Sử dụng dữ liệu của các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HSX) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) trong giai đoạn 2009-2016, bài báo cho thấy cảm tính nhà đầu tư không có tác động đến chính sách cổ tức của công ty. Như vậy, bằng chứng thực nghiệm này không ủng hộ lý thuyết nuông chiều nhà đầu tư về cổ tức do Baker và Wurgler (2004) đề xuất. Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu lại ủng hộ lời giải thích dựa trên vòng đời công ty của DeAngelo và cộng sự (2006). Bên cạnh đó, bài báo còn cho thấy chính sách cổ tức năm trước, khả năng sinh lợi, cơ hội đầu tư, mức độ nắm giữ tiền và rủi ro hệ thống là các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chi trả cổ tức của công ty.

8405 Tác động của phát triển tài chính đến tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia trong khối Liên minh châu Âu / Dương Thị Bình Minh, Lê Thị Mai // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2019 .- Số 1 .- Tr. 26-48 .- 330

Đánh giá tác động của hệ thống tài chính đối với tăng trưởng kinh tế cho một mẫu gồm 25 quốc gia trong khối Liên minh châu Âu trong giai đoạn từ năm 2004 - 2016. Đồng thời, các tác giả cũng phân chia các quốc gia thành ba nhóm chính nhằm xem xét trình độ phát triển quốc gia (đại diện bởi thu nhập bình quân đầu người) có ảnh hưởng như thế nào đến mối quan hệ giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế. Bằng việc sử dụng mô hình Pooled OLS, Fix Effects (FEM), Random Effects (REM), bài viết tập trung nghiên cứu tác động của phát triển tài chính đến tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia Liên minh châu Âu. Từ đó, xác định yếu tố nào trong phát triển tài chính giải thích tốt nhất cho việc tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia này. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy tồn tại mối quan hệ một chiều từ phát triển tài chính đến tăng trưởng kinh tế và mối quan hệ này mạnh mẽ hơn tại các quốc gia có thu nhập thấp trong khu vực. Bên cạnh đó, kết quả còn chỉ ra trong khi tỷ lệ tiết kiệm trên GDP cho thấy tác động dương tới tăng trưởng kinh tế thì ngược lại, các yếu tố đại diện cho phát triển tài chính là cung tiền, tín dụng nội địa cung cấp bởi hệ thống ngân hàng và tín dụng trong nước cung cấp cho khu vực tư lại có tác động ngược chiều tới tăng trưởng kinh tế.

8406 Liên kết nhân quả bất đối xứng giữa các thị trường chứng khoán ASEAN-6 / Huỳnh Thái Huy // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2019 .- Số 1 .- Tr. 49-69 .- 332.6409597

Nghiên cứu phân tích sự hiện diện của hội nhập thị trường tài chính giữa sáu thị trường chứng khoán ASEAN (Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan và Việt Nam), thông qua kiểm định nhân quả bất đối xứng Hatemi-J. Kết quả kiểm định nhân quả đối xứng đề xuất 10 mối liên kết nhân quả giữa các thị trường. Thị trường Malaysia chịu tác động nhân quả Granger từ tất cả thị trường ASEAN-6 còn lại. Mặt khác, kết quả kiểm định nhân quả bất đối xứng phát hiện sự hiện diện của hai mối quan hệ nhân quả hai chiều giữa Singapore và Việt Nam trong trạng thái giá lên, Malaysia và Indonesia trong trạng thái giá xuống. Bên cạnh đó, kiểm định nhân quả bất đối xứng cũng thừa nhận vai trò vượt trội của thị trường Singapore trong trạng thái giá lên.

8407 Ảnh hưởng của sự tỉnh giác trong công việc đến các hành vi tự nguyện và kết quả làm việc của nhân viên / Nguyễn Thị Nguyệt Quế // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2019 .- Số 1 .- Tr. 70-92 .- 658

Hành vi tự nguyện và sự tỉnh giác của nhân viên ngày càng đóng vai trò quan trọng đối với sự thành công của các tổ chức dịch vụ. Nghiên cứu này nhằm mục đích xây dựng mô hình lý thuyết và các giả thuyết nghiên cứu giải thích mối quan hệ giữa sự tỉnh giác và các hành vi tự nguyện trong việc nâng cao kết quả làm việc của nhân viên. Kết quả khảo sát nhân viên dịch vụ tuyến trước của một ngân hàng lớn ở Việt Nam khẳng định sự tỉnh giác có tác động tích cực đến hành vi tự nguyện phục vụ tổ chức và hành vi tự nguyện phục vụ khách hàng. Hơn nữa, các hành vi tự nguyện này không chỉ ảnh hưởng tích cực đến kết quả làm việc của nhân viên mà còn là trung gian tác động của sự tỉnh giác lên kết quả làm việc của nhân viên. Nghiên cứu đưa ra một số hàm ý về chính sách và giải pháp cho các doanh nghiệp dịch vụ ở Việt Nam nói chung và tổ chức ngân hàng nói riêng trong việc nâng cao mức độ tỉnh giác cũng như khuyến khích các hành vi tự nguyện của nhân viên, từ đó góp phần nâng cao kết quả làm việc của họ.

8408 Tái đầu tư công ở Việt Nam : tiến trình và những bài học / Nguyễn Chiến Thắng // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 3(490) .- Tr. 3-10 .- 332.63

Đánh giá tiến trình đầu tư công của Việt Nam trong giai đoạn 2005-2017, trong đó khái quát lại các chính sách thúc đẩy tái cơ cấu đầu tư công, phân tích đánh giá thực trạng tái cơ cấu đầu tư công giai đoạn vừa qua theo các lát cắt về thành phần sở hữu, lĩnh vực đầu tư, nguồn vốn cũng như hiệu quả đầu tư công (ICOR) từ nguồn số liệu về đầu tư công của Tổng cục Thống kê.

8409 Mối quan hệ giữa hỗ trợ phát triển chính thức và đầu tư trực tiếp nước ngoài : bằng chứng thực nghiệm từ các nước Châu Á / Trương Đông Lộc, Đinh Thị Ngọc Hương // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 3(490) .- Tr. 11-19 .- 332.63

Nghiên cứu này đo lường ảnh hưởng của joox trợ phát triển chính thức (ODA) đến đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của các nước đang phát triển ở khu vực Châu Á. Số liệu sử dụng trong nghiên cứu là các số liệu có liên quan của 8 quốc gia có sự tương đồng về thể chế và chỉ số năng lực cạnh tranh quốc gia trong giai đoạn 1990-2016. Kết quả ước lượng bằng mô hình hiệu ứng cố định cho thấy tồn tại mối quan hệ phi tuyến tính giữa ODA và FDI….

8410 Giải pháp tháo gỡ rào cản tiếp cận tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa / Nguyễn Văn Hưởng, Hoàng Xuân Nghĩa // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 3(490) .- Tr. 41-49 .- 332.1

Trình bày thực trạng khó khăn tài chính và khả năng tiếp cận tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam, phân tích nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp chính sách tháo gỡ rào cản trong tiếp cận tài chính cho nhóm doanh nghiệp này.