CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
8301 Đẩy mạnh dịch vụ công trực tuyến để đáp ứng nền kinh tế số / Nguyễn Thị Việt Nga // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2019 .- Số 8(193) .- Tr. 5-8 .- 658
Trình bày nền kinh tế số trong giai đoạn hiện nay; kết quả triển khai dịch vụ công trực tuyến; giải pháp triển khai dịch vụ công trực tuyến trong thời gian tới.
8302 Ứng dụng phương pháp lựa chọn thuộc tính và chỉ số dẫn báo trong xây dựng mô hình dự bán các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô / Cù Thu Thủy, Đồng Thị Ngọc Lan, Hoàng Vân Anh // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2019 .- Số 8(193) .- Tr. 9-13 .- 330
Đưa các bước ứng dụng kỹ thuật lựa chọn thuộc tính trong khi xây dựng mô hình dự báo kinh tế - xã hội theo cách tiếp cận của phương pháp chỉ số dẫn báo kết hợp với mô hình kinh tế lượng. Đây là một hướng nghiên cứu và ứng dụng mới trong lĩnh vực phân tích và dựu báo dữ liệu nói chung, xây dựng mô hình dự báo các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô nói riêng.
8303 Các nhân tố ảnh hưởng đến dòng tiền của doanh nghiệp : mô hình nghiên cứu và bằng chứng thực nghiệm tại các công ty niêm yết thuộc ngành thực phẩm tại Việt Nam / Trần Thị Minh Nguyệt, Đàm Thanh Tú // .- 2019 .- Số 8(193) .- Tr. 14-18 .- 658
Bài viết sử dụng chỉ tiêu FCFE và FCFF làm đại diện cho dòng tiền trong doanh nghiệp. Kết quả thực nghiệm là căn cứ để chúng tôi đưa ra những khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản trị dòng tiền cho các công ty niêm yết thuộc ngành thực phẩm ở Việt Nam trong thời gian tới.
8304 Nhân tố tác động đến mức độ công bố thông tin trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp / Ngô Thị Kim Hòa, Ngô Thị Thu Hương // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2019 .- Số 8(193) .- Tr. 19-22 .- 658
Phân tích tác động của các nhân tố tác động đến mức độ công bố thông tin trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp niêm yết.
8305 Các loại hình dịch vụ bán lẻ của ngân hàng thương mại Việt Nam / Nguyễn Quốc Việt // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 1 .- Số 8(193) .- Tr. 41-43 .- 332.12
Trình bày về hoạt động huy động vốn, dịch vụ tín dụng, dịch vụ thanh toán qua ngân hàng, dịch vụ kinh doanh ngoại tệ, dịch vụ bảo lãnh, các loại dịch vụ khác.
8306 Phân tích tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các ngân hàng thương mại cổ phần của Việt Nam : những hạn chế trong quy trình phân tích / Nguyễn Thu Trang // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2019 .- Số 8(193) .- Tr. 44-46 .- 332.12
Đề cập đến những hạn chế trong quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các ngân hàng thương mại cổ phần của Việt Nam.
8307 Rủi ro hoạt động và quản trị rủi ro hoạt động tại ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường / Đình Nguyễn Bảo Anh // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2019 .- Số 8(193) .- Tr. 47-50 .- 332.12
Trình bày rủi ro hoạt động là một tất yếu tại các ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường; Quản trị rủi ro hoạt động là yêu cầu cần thiết tại các ngân hàng thương mại.
8308 Nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trên báo cáo tài chính giữa niên độ của các doanh nghiệp niêm yết theo Forbes Việt Nam / Phạm Quế Anh // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2019 .- Số 8(193) .- Tr. 51-54 .- 658
Sử dụng phương pháp định lượng với mẫu nghiên cứu bao gồm 59 doanh nghiệp niêm yết phi tài chính tốt nhất trong giai đoạn 2016-2018. Mô hình nghiên cứu gồm 8 nhân tố, kết quả cho thấy chỉ có 3 nhân tố tác động gồm: quy mô doanh nghiệp; lợi nhuận giữa niên độ; cổ tức giữa niên độ và tất cả các biến đều cho tác động tích cực...
8309 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp siêu nhỏ tại tỉnh Trà Vinh / Nguyễn Thị Phương Uyên, Từ Văn Bình, Phạm Văn Cà, Nguyễn Thị Cẩm Phương // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2019 .- Số 8(193) .- Tr. 55-59 .- 658
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp siêu nhỏ tại tỉnh Trà Vinh, trên cơ sở đó đề xuất một số hàm ý chính sách giúp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp này.
8310 Huy động vốn từ thị trường chứng khoán để phát triển kinh tế tư nhân / Đỗ Thị Đảm // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2019 .- Số 8(193) .- Tr. 60-63 .- 332.64
Tốc độ phát triển của kinh tế khu vực tư nhân nhân; tổng quan về thị trường chứng khoán và thực trạng phát triển; nhiều giải pháp tiếp tục được tháo gỡ khơi thông dòng vốn cho phát triển kinh tế tư nhân.





